Trả lời nhanh

Theo khoản 1 Điều 43 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phải công khai 10 nội dung với người lao động, gồm tình hình sản xuất kinh doanh, nội quy lao động, thang lương bảng lương định mức lao động, các quy chế về quyền lợi nghĩa vụ, thỏa ước lao động tập thể, quỹ khen thưởng phúc lợi, kinh phí công đoàn, bảo hiểm, thi đua khen thưởng kỷ luật và nội dung khác. Hình thức gồm niêm yết, thông báo tại họp, văn bản hoặc hệ thống nội bộ.

Ý chính

  • 10 nội dung doanh nghiệp phải công khai với người lao động
  • Doanh nghiệp phải công khai thông tin theo hình thức nào?
  • Mức phạt nếu không công khai thông tin cho người lao động

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (13/05/2021); chính sách có thể đã thay đổi.

I. 10 nội dung doanh nghiệp phải công khai với người lao động

Khoản 1 Điều 43 Nghị định 145/2020/NĐ-CP đã liệt kê cụ thể các nội dung mà người sử dụng lao động bắt buộc phải công khai cho người lao động biết, đó là:

1 - Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

2 - Nội quy lao động.

3 - Thang lương, bảng lương, định mức lao động.

4 - Nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động.

5 - Các thỏa ước lao động tập thế mà người sử dụng lao động tham gia.

6 - Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có).

7 - Việc trích nộp kinh phí công đoàn.

8 - Việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

9 - Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động.

10 - Nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, doanh nghiệp có trách nhiệm công khai các thông tin trên đến với những người lao động mà mình đang sử dụng.

II. Doanh nghiệp phải công khai thông tin theo hình thức nào?

Khoản 2 Điều 43 Nghị định 145/2020/NĐ-CP đã chỉ ra các hình thức công khai các nội dung về lao động, bảo hiểm tại doanh nghiệp, bao gồm:

1 - Niêm yết công khai tại nơi làm việc

2 - Thông báo tại các cuộc họp, các cuộc đối thoại giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nhóm đại diện đối thoại của người lao động

3 - Thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để thông báo đến người lao động

4 - Thông báo trên hệ thống thông tin nội bộ

5 - Hình thức khác mà pháp luật không cấm.

Theo Bộ luật Lao động năm 2019 và quy định nêu trên, tùy nội dung mà người sử dụng lao động phải công khai theo từng hình thức cụ thể hoặc lựa chọn một trong các hình thức trên và phải thể hiện trong quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Cụ thể:

Stt

Nội dung

Hình thức công khai

1

Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động

Tùy chọn hình thức, nếu nằm trong nội dung đối thoại thì phải công bố công khai tại nơi làm việc

2

Nội quy lao động

Niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc

3

Thang lương, bảng lương, định mức lao động

Công bố công khai tại nơi làm việc

4

Nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động

Công bố công khai tại nơi làm việc nếu nằm trong nội dung đối thoại tại nơi làm việc

5

Các thỏa ước lao động tập thế

Công bố cho người lao động biết

6

Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có)

Công bố công khai tại nơi làm việc đối với quy chế thưởng, nội dung còn lại có thể lựa chọn hình thức công khai

7

Việc trích nộp kinh phí công đoàn

Tùy chọn hình thức

8

Việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Tùy chọn hình thức

9

Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động

Tùy chọn hình thức, quyết định kỷ luật

10

Nội dung khác theo quy định của pháp luật

Theo hình thức cụ thể được quy định hoặc tùy chọn

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

II. Mức phạt nếu không công khai thông tin cho người lao động

Căn cứ Nghị định 28/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính nếu không công khai cho người lao động những nội dung sau:

Hành vi

Mức phạt đối với người sử dụng lao động

Cá nhân

Tổ chức

Không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng

02 - 05 triệu đồng

(Điểm a khoản 1 Điều 16)

04 - 10 triệu đồng

(Điểm b khoản 3 Điều 5)

Không thông báo công khai hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

500.000 - 01 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 18)

01 - 02 triệu đồng

(Điểm b khoản 3 Điều 5)

Không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp

500.000 - 01 triệu đồng

(Điểm a khoản 2 Điều 38)

01 - 02 triệu đồng

(Điểm b khoản 3 Điều 5)

Để biết thêm nhiều thông tin hữu ích về kế toán bạn có thể ghé thăm website: https://ketoanducminh.edu.vn/ hoặc đăng ký tham gia ngay lớp học kế toán tại các chi nhánh của Đức Minh..

Bạn nào quan tâm xem chi tiết tại đây:

>>> Khóa học kế toán tổng hợp online.

>>> Đăng ký khóa học kế toán tổng hợp online – Kế toán Đức Minh.

- Ngọc Anh-

Các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết liên quan:

=>>> Mức phạt hành chính đối với những công việc lao động mà doanh nghiệp thường vi phạm

=>>> Doanh nghiệp có từ 10 lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động – Kế toán Đức Minh.

=>>> Trách nhiệm của doanh nghiệp với người lao động khi giải thể doanh nghiệp

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP
  • Nghị định 28/2020/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục