Trả lời nhanh

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, áp dụng từ 01/01/2021, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi trong 05 trường hợp: kê khai hồ sơ giả mạo; doanh nghiệp do người bị cấm thành lập; ngừng kinh doanh 01 năm không thông báo; không gửi báo cáo trong 06 tháng kể từ ngày hết hạn hoặc khi có yêu cầu; và trường hợp khác theo quyết định của Tòa án hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

Ý chính

  • Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo
  • Doanh nghiệp do người bị cấm thành lập doanh nghiệp thành lập
  • Ngừng kinh doanh 01 năm mà không thông báo cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế
  • Không gửi báo cáo trong 06 tháng kể từ ngày hết hạn hoặc khi có yêu cầu bằng văn bản
  • Cán bộ, công chức, viên chức và người chưa thành niên không có quyền thành lập doanh nghiệp

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (14/01/2021); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Những trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký DN năm 2021.

Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020 (áp dụng từ ngày 01/01/2021) quy định 05 trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cụ thể bao gồm:

(1) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

(2) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định thành lập;

(3) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

(4) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

(5) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.

2.Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

(Theo Khoản 2 Điều 17, Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020).

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

>>> 06 trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

>>> 11 quy định mới cần biết trước khi ký hợp đồng lao động từ 2021- KTĐM

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-MsLe-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục