Trả lời nhanh
Từ 15/02/2024, khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH quy định 05 trường hợp được bảo lưu thời gian đóng BHTN: có tháng đóng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp; bị hủy quyết định hưởng; bị chấm dứt hưởng; không đến nhận tiền trợ cấp; được cơ quan BHXH xác nhận bổ sung thời gian đóng sau khi chấm dứt hưởng. Trường hợp đầu chỉ bảo lưu khi đã đóng trên 36 đến đủ 144 tháng; trên 144 tháng thì không được bảo lưu.
Ý chính
- Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, hiệu lực 15/02/2024
- Bảo lưu khi có tháng đóng chưa được giải quyết: đóng trên 36 đến đủ 144 tháng
- Bảo lưu khi bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Bảo lưu khi đang hưởng bị chấm dứt hưởng hoặc không đến nhận tiền trợ cấp
- Thời gian được bảo lưu ghi tại quyết định hưởng hoặc quyết định chấm dứt hưởng
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (13/01/2024); chính sách có thể đã thay đổi.
1. 05 trường hợp được bảo lưu thời gian đóng BHTN từ ngày 15/02/2024
Theo đó, tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi bổ sung Điều 9 Thông tư 28/2015/TTBLĐTBXH quy định 05 trường hợp được bảo lưu thời gian đóng BHTN bao gồm:
(1) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động có tháng đóng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng đến đủ 144 tháng thì thời gian đóng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng thì những thời gian chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp không được bảo lưu. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu ghi tại quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(2) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 61/2020/NĐ-CP thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu là thời gian đã được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(3) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 28/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 61/2020/NĐ-CP thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu tương ứng với thời gian còn lại mà người lao động chưa nhận trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu được ghi tại quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có việc làm thuộc trường hợp giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã thực hiện thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định nhưng chưa có bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì phải có cam kết thể hiện nội dung về ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết có hiệu lực, lý do chưa cung cấp được bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và nộp bổ sung bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
(4) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp
Người lao động không đến nhận tiền và không thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu tại quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
(5) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với trường hợp người lao động được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận bổ sung thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 36 tháng trở lên làm căn cứ để giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận bổ sung sẽ được bảo lưu để làm cơ sở tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
- Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp dưới 36 tháng làm căn cứ để giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận bổ sung được bảo lưu theo nguyên tắc sau:
|
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác nhận bổ sung để bảo lưu |
= |
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp đã xét hưởng trợ cấp thất nghiệp |
+ |
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp xác nhận bổ sung |
- |
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tháng đã nhận tiền trợ cấp thất nghiệp |
- |
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng số tháng bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp |
Lưu ý: Đối với các trường hợp tại điểm (2), (3), (4) thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu không bao gồm số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp đã được cơ quan bảo hiểm xã hội bảo lưu.
2. Công thức tính thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu xác định như sau:
|
Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu |
= |
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu khi người lao động có tháng đóng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có) |
+ |
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu khi người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có) |
+ |
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu khi người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có) |
+ |
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu khi người lao động không đến nhận tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có) |
+ |
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác nhận bổ sung sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (đối với các trường hợp người lao động đã hưởng trợ cấp thất nghiệp có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp dưới 36 tháng khi giải quyết thì căn cứ thực tế vào thời gian đã đóng, hưởng trợ cấp thất nghiệp) (nếu có) |
(Khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH)
Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2024.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> 04 trường hợp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH
- Nghị định 28/2015/NĐ-CP
- Nghị định 61/2020/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



