Trả lời nhanh
Năm 2023, với người lao động Việt Nam, doanh nghiệp đóng tổng 21,5% gồm BHXH 17% (hưu trí 14%, ốm đau-thai sản 3%), BHYT 3%, BHTN 1% và BHTNLĐ-BNN 0,5%; người lao động đóng 10,5% gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. Với lao động nước ngoài, doanh nghiệp đóng 20,5% và người lao động đóng 9,5%, chưa có bảo hiểm thất nghiệp, theo quy định tại thời điểm bài viết (2023).
Ý chính
- Lao động Việt Nam: doanh nghiệp đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5%
- BHXH gồm hưu trí 14% và ốm đau-thai sản 3% do doanh nghiệp đóng; người lao động đóng 8%
- Lao động nước ngoài: doanh nghiệp đóng 20,5%, người lao động đóng 9,5%, không đóng BHTN
- BHTNLĐ-BNN mức 0,5%; ngành nguy cơ cao đủ điều kiện được áp dụng 0,3%
- Chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (04/02/2023); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Mức đóng năm 2023 đối với bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN bắt buộc đối với người lao động Việt Nam
|
Đối tượng đóng |
Bảo hiểm xã hội |
Bảo hiểm y tế |
Bảo hiểm thất nghiệp |
Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
Tổng mức đóng |
|
|
Hưu trí |
Ốm đau-thai sản |
|||||
|
Người sử dụng lao động |
14% |
3% |
3% |
1% |
0.5% (*) |
21,5% |
|
Người lao động |
8% |
- |
1,5% |
1% |
- |
10,5% |
2. Mức đóng năm 2023 đối với bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN bắt buộc đối với người lao động nước ngoài
|
Đối tượng đóng |
Bảo hiểm xã hội |
Bảo hiểm y tế |
Bảo hiểm thất nghiệp |
Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
Tổng mức đóng |
|
|
Hưu trí |
Ốm đau-thai sản |
|||||
|
Người sử dụng lao động |
14% |
3% |
3% |
- |
0.5% (*) |
20,5% |
|
Người lao động |
8% |
- |
1,5% |
- |
- |
9,5% |
(*) Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được áp dụng mức đóng BHTNLĐ-BNN là 0,3% nếu doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và BHXH trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất;
- Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;
- Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp liên quan đến đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, khi chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm đối với việc tham gia BHXH, BHYT, BHTN của người lao động như sau:
(1) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của người lao động (bao gồm các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN nêu tại Mục 1 và 2 bên trên), trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
- Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;
- Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp;
- Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
(2) Trong trường hợp doanh nghiệp bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì ngoài tiền lương, doanh nghiệp phải ưu thanh toán BHXH, BHYT, BHTN của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động.
(3) Bên cạnh đó, doanh nghiệp có trách hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu doanh nghiệp đã giữ của người lao động.
4. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019.
- Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
- Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2015, 2018, 2020).
- Luật Việc làm 2013.
- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
- Nghị định 58/2020/NĐ-CP.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT từ 01/10/2021
>>> Mức đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, TNLĐ-BNN từ ngày 01/10/2022
>>> 3 loại thuế, lệ phí hộ kinh doanh phải nộp trong năm 2023
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 58/2020/NĐ-CP
- Nghị định 146/2018/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



