Trả lời nhanh

Tài sản hình thành trong tương lai được phép dùng để cầm cố, miễn là đáp ứng điều kiện chung: thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố, mô tả được và xác định được, và không thuộc trường hợp pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng hay chuyển giao quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng. Riêng quyền sử dụng đất không được cầm cố theo hình thức tài sản hình thành trong tương lai, theo Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP.

Ý chính

  • Cầm cố là giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để bảo đảm nghĩa vụ
  • Tài sản cầm cố có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai
  • Tài sản phải thuộc sở hữu bên cầm cố và xác định được theo thỏa thuận
  • Giá trị tài sản có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm
  • Tài sản bị cấm mua bán, chuyển nhượng thì không được đem đi cầm cố
  • Quyền sử dụng đất không áp dụng là tài sản hình thành trong tương lai

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (14/06/2024); chính sách có thể đã thay đổi.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 292 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (BLDS), “cầm cố tài sản” là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Cụ thể cầm cố tài sản là việc một bên (bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (Điều 309 BLDS).

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021, có thể hiểu rằng, tài sản cầm cố là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai và đều phải đáp ứng các điều kiện chung sau đây:

  • Thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố;

  • Có thể được mô tả chung theo thỏa thuận của các bên nhưng phải xác định được;

  • Giá trị của tài sản được mang đi cầm cố có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được cầm cố;

  • Không thuộc trường hợp BLDS, luật khác liên quan có quy định về cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm.

Trong đó, theo quy định tại khoản 2, Điều 108 BLDS:

“Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:

a) Tài sản chưa hình thành;

b) Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch”.

Liên quan đến các loại tài sản hình thành trong tương lai, trước đây, tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm và hết hiệu lực từ ngày 15/5/2021) từng quy định cụ thể về các loại tài sản hình thành trong tương lai, bao gồm:

“2. Tài sản hình thành trong tương lai gồm:

a) Tài sản được hình thành từ vốn vay;

b) Tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm;

c) Tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật.

Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất.”

Tuy nhiên, sau khi Nghị định 21/2021/NĐ-CP được ban hành mới thay thế cho Nghị định 11/2012/NĐ-CP đã không còn liệt kê các loại tài sản hình thành trong tương lai như quy định trên mà chỉ giữ lại quy định không áp dụng với quyền sử dụng đất (khoản 4 Điều 10 Nghị định 21/2021/NĐ-CP).

Từ các quy định nêu trên, có thể thấy, quy định pháp luật đã quy định rõ việc tài sản hình thành trong tương lai được phép sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng hình thức cầm cố tài sản.

Tuy nhiên, không phải tất cả các loại tài sản hình thành trong tương lai đều được phép sử dụng làm tài sản cầm cố, cần lưu ý loại trừ các trường hợp tài sản này bị cấm mua bán, chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng cầm cố theo quy định nêu trên.

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định rõ việc cầm cố bằng tài sản hình thành trong tương lai không được phép áp dụng đối với quyền sử dụng đất.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Có được cầm cố cổ phiếu vay ngân hàng không?

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 21/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 11/2012/NĐ-CP
  • Nghị định 163/2006/NĐ-CP
  • Luật 91/2015/QH13

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục