Trả lời nhanh

Theo bài viết, nhân viên Logistics nhận trung bình khoảng 8 - 10 triệu đồng/tháng; sinh viên mới ra trường khoảng 5 - 6 triệu, sau vài năm có thể lên 15 - 20 triệu hoặc cao hơn. Nhân viên kinh doanh thường từ 10 triệu trở lên theo doanh số, nhân viên hiện trường từ khoảng 6 triệu, telesale khoảng 7 - 8 triệu. Đây chỉ là mức tham khảo, thay đổi theo năng lực và kinh nghiệm (năm 2025).

Ý chính

  • Mức lương trung bình của ngành Logistics hiện nay là bao nhiêu?
  • Có bao nhiêu loại dịch vụ logistics?
  • Phân loại dịch vụ logistics

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (22/10/2025); chính sách có thể đã thay đổi.

Mức lương trung bình của ngành Logistics hiện nay là bao nhiêu?

Có nhiều bạn nghe nói nghề Logistics lương rất cao, vậy thực tế thì nhân viên Logistics lương có cao không?

Thì so với mấy ngành văn phòng khác như kế toán chẳng hạn, thì ngành Logistics thường ít cạnh tranh hơn và mức lương cũng nhỉnh hơn một chút. Trung bình, nhân viên làm Logistics thường nhận được khoảng 8–10 triệu/tháng.

Đối với sinh viên mới ra trường thì mức lương trung bình khoảng 5–6 triệu, nhưng sau vài năm đi làm, có thêm kinh nghiệm, lương có thể lên tới 15–20 triệu/tháng, thậm chí cao hơn nếu giỏi hoặc làm ở công ty lớn.

Tùy vào vị trí cụ thể trong ngành Logistics mà mức lương cũng khác nhau:

- Nhân viên Logistics (chung chung): khoảng 8–10 triệu/tháng.

- Nhân viên kinh doanh/Sales Logistics: thu nhập thường tính theo doanh số nên có thể từ 10 triệu trở lên, kể cả khi chưa có nhiều kinh nghiệm. Làm tốt thì thu nhập càng cao.

- Nhân viên hiện trường (đi giám sát hàng hóa, làm việc tại cảng/kho bãi...): lương khoảng 6 triệu trở lên, tùy khối lượng công việc.

- Telesale Logistics (gọi điện chào dịch vụ, tìm khách hàng...): thường nhận 7–8 triệu/tháng, có thể thêm hoa hồng nếu có khách.

Lưu ý: Mức lương ngành Logistics trên chỉ mang tính chất tham khảo, thực tế có thể cao hoặc thấp hơn tùy thuộc vào năng lực chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và khả năng làm việc của mỗi người.

Có bao nhiêu loại dịch vụ logistics?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 163/2017/NĐ-CP có quy định như sau:

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Phân loại dịch vụ logistics

Dịch vụ logistics được cung cấp bao gồm:

1. Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay.

2. Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.

3. Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải.

4. Dịch vụ chuyển phát.

5. Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa.

6. Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan).

7. Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải.

8. Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng.

9. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển.

10. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa.

11. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt.

12. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ.

13. Dịch vụ vận tải hàng không.

14. Dịch vụ vận tải đa phương thức.

15. Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật.

16. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.

17. Các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại.

Theo đó, dịch vụ logistics có những loại sau:

(1) Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay.

(2) Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.

(3) Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải.

(4) Dịch vụ chuyển phát.

(5) Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa.

(6) Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan).

(7) Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải.

(8) Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng.

(9) Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển.

(10) Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa.

(11) Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt.

(12) Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ.

(13) Dịch vụ vận tải hàng không.

(14) Dịch vụ vận tải đa phương thức.

(15) Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật.

(16) Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.

(17) Các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại 2005.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 163/2017/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục