Trả lời nhanh

Không cần. Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân dùng để đăng ký tạm trú không phải công chứng hoặc chứng thực. Ngoài ra, theo Điều 10 Luật Cư trú 2020, nhiều hộ gia đình có thể cùng đăng ký thường trú, tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp.

Ý chính

  • Hợp đồng thuê nhà hợp pháp dùng đăng ký tạm trú không cần công chứng, chứng thực
  • Căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP
  • Không có giấy tờ thì có thể dùng văn bản cam kết có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình
  • Cơ sở lưu trú, khu công nghiệp, ký túc xá có thể cấp giấy tờ cho phép đăng ký tạm trú
  • Nhiều hộ gia đình được đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp (Điều 10 Luật Cư trú 2020)

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (11/03/2026); chính sách có thể đã thay đổi.

Có cần công chứng hợp đồng thuê nhà khi đăng ký tạm trú không?

Căn cứ khoản 3, Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 5. Giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh chỗ ở hợp pháp

[...]

3. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

a) Một trong những giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì văn bản đó không phải công chứng hoặc chứng thực;

b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình, không có tranh chấp về quyền sử dụng và đang sinh sống ổn định, lâu dài tại chỗ ở đó nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm a khoản này. Nội dung văn bản cam kết bao gồm: Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi cư trú; thông tin về chỗ ở đề nghị đăng ký tạm trú và cam kết của công dân;

c) Giấy tờ, tài liệu của chủ sở hữu cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở khác có chức năng lưu trú cho phép cá nhân được đăng ký tạm trú tại cơ sở đó;

d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cho phép người lao động được đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý theo quy định của pháp luật;

đ) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình, công trường xây dựng, ký túc xá, làng nghề, cơ sở, tổ chức sản xuất kinh doanh cho phép người lao động được đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý theo quy định của pháp luật.

Theo quy định nêu trên, hợp đồng thuê nhà hợp pháp được sử dụng để đăng ký tạm trú không cần thực hiện công chứng hay chứng thực.

Nhiều hộ gia đình được đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở không?

Điều 10 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:

Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú

1. Những người cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột thì có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo hộ gia đình.

2. Người không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp theo quy định của Luật này thì được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào cùng một hộ gia đình.

3. Nhiều hộ gia đình có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp.

4. Chủ hộ là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ do các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp hộ gia đình không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì chủ hộ là người được các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp các thành viên hộ gia đình không đề cử được thì chủ hộ là thành viên hộ gia đình do Tòa án quyết định.

Trường hợp hộ gia đình chỉ có một người thì người đó là chủ hộ.

[...]

Theo đó, nhiều hộ gia đình có thể đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 154/2024/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục