Trả lời nhanh
Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế và các luật, nghị định sửa đổi, có hiệu lực từ 20/12/2013 và thay thế Thông tư 28/2011/TT-BTC. Các nội dung quản lý thuế theo Luật sửa đổi và Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2013. Hồ sơ khai thuế theo thông tư áp dụng cho mọi kỳ tính thuế từ 01/01/2014 (năm 2013).
Ý chính
- Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực từ 20/12/2013, thay thế Thông tư 28/2011/TT-BTC
- Nội dung quản lý thuế theo Luật sửa đổi và Nghị định 83/2013/NĐ-CP hiệu lực từ 01/7/2013
- Hồ sơ khai thuế áp dụng cho mọi kỳ tính thuế từ 01/01/2014
- Khai bổ sung dùng mẫu 01/KHBS; tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT kèm các phụ lục
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (26/12/2013); chính sách có thể đã thay đổi.
Lưu ý: bài viết nêu quy định tại thời điểm năm 2013. Thông tư 156/2013/tt-btc đã được thay bằng thông tư 80/2021/tt-btc; thông tư 28/2011/tt-btc đã hết hiệu lực. Một số nội dung có thể đã được sửa đổi hoặc thay thế, bạn nên đối chiếu văn bản đang có hiệu lực trước khi áp dụng.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 và thay thế Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Các nội dung về quản lý thuế quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được hướng dẫn tại Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/7/2013. Hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư này bắt đầu áp dụng cho tất cả các kỳ tính thuế từ ngày 01/01/2014| Tóm tắt thay đổi |
Văn bản cũ Thông tư số 28 /2011/TT-BTC |
Văn bản mới Thông tư 156/2013/TT-BTC |
| Hồ sơ khai bổ sung: | - Biểu mẫu Bảng giải trình kai bổ sung, điều chỉnh | - Biểu mẫu Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này |
| Tờ khai thuế GTGT |
Tờ khai thuế GTGT 01-GTGT (01/GTGT). Phụ lục đi kèm:
1. Bảng kê bán ra (01-1/GTGT) 2. Bảng kê mua vào (01-02/GTGT) 3. Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra.(01-03/GTGT) 4. Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào được khấu trừ trong ký (01-04/GTGT) 5. Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm (01-04/GTGT). 6. Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh (01-05/GTGT) 7. Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trự sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán ( 01-06/GTGT). |
Tờ khai thuế GTGT 01-GTGT (01/GTGT). Phụ lục đi kèm:
1. Bảng kê bán ra (01-1/GTGT) 2. Bảng kê mua vào (01-02/GTGT) 3. Bảng kê hàng hóa dịch vụ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. (01-03/GTGT) 4. Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra.(01-03/GTGT) 5. Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào được khấu trừ trong ký (01-04/GTGT) 6. Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm (01-04/GTGT). 7. Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh (01-05/GTGT) 8. Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trự sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán ( 01-06/GTGT). 9. Phụ lục bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra (01-07/GTGT) |
| Tờ khai dự án đầu tư | Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (02/GTGT) | Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (02/GTGT) |
| Tờ khai thuế GTGT tạm nộp trên doanh số đối với kinh doanh ngoại tỉnh | Tờ khai thuế GTGT tạm nộp trên doanh số đối với kinh doanh ngoại tỉnh (05/GTGT) | Tờ khai thuế GTGT tạm nộp trên doanh số đối với kinh doanh ngoại tỉnh (05/GTGT) |
| Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp |
Tờ khai thuế TNDN tạm tính dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh (01A/TNDN)
1. Tờ khai thuế TNDN tạm tính dành cho người nộp thuế khai theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu (01B/TNDN) 2. Tờ khai quyết toán thuế TNDN (03/TNDN) |
Tờ khai thuế TNDN tạm tính dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh (01A/TNDN) 1. Tờ khai thuế TNDN tạm tính dành cho người nộp thuế khai theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu (01B/TNDN) 2. Tờ khai quyết toán thuế TNDN (03/TNDN) |
| Tờ khai Tiêu thụ đặc biệt | Tờ khai thuế TTĐB (01/TTĐB) và phục lục 1. Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB(01-1/TTĐB) 2. Bảng kê hóa đơn hàng hóa mua vào chịu thuế TTĐB (01-2/TTĐB) | Tờ khai thuế TTĐB (01/TTĐB) và phục lục 1. Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB(01-1/TTĐB) 2. Bảng kê hóa đơn hàng hóa mua vào chịu thuế TTĐB (01-2/TTĐB) |
| Tờ khai thuế tài nguyên | Tờ khai thuế tài nguyên (01/TAIN) | Tờ khai thuế tài nguyên (01/TAIN) |
| Thuế thu nhập cá nhân |
1. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công (02/KK-TNCN) 2. Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân(05/KK-TNCN) |
1. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công (02/KK-TNCN) 2. Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân(05/KK-TNCN) |
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 28/2011/TT-BTC
- Nghị định 83/2013/NĐ-CP
- Thông tư 156/2013/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



