Trả lời nhanh

Với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, người nộp thuế nhận tiền hoàn thuế chậm nhất là 06 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết (Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019, sửa đổi năm 2024). Nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan thuế phải ra quyết định không hoàn thuế, theo quy định tại thời điểm bài viết (2026).

Ý chính

  • Mất bao lâu để nhận tiền hoàn thuế sau khi có quyết định hoàn thuế TNCN?
  • Tiền thuế TNCN nộp thừa có được hoàn trả không?
  • Mẫu thông báo về việc hồ sơ không được hoàn thuế TNCN mới nhất là mẫu nào?

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (17/04/2026); chính sách có thể đã thay đổi.

Mất bao lâu để nhận tiền hoàn thuế sau khi có quyết định hoàn thuế TNCN?

Căn cứ khoản 2 Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Đồng thời, căn cứ vào Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước thì thời gian nhận tiền hoàn thuế chậm nhất là 06 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Như vậy, tiền hoàn thuế chậm nhất là 06 ngày sẽ có tiền kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Lưu ý: Trong trường hợp hồ sơ hoàn thuế không đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan quản lý thuế phải quyết định không hoàn thuế cho người nộp thuế.

Tiền thuế TNCN nộp thừa có được hoàn trả không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC, người nộp thuế có số tiền thuế TNCN nộp thừa thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:

- Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp:

+ Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

+ Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

+ Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá nhân uỷ quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán;

Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

+ Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ.

+ Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ.

- Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách:

Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC mà vẫn còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì:

Người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Mẫu thông báo về việc hồ sơ không được hoàn thuế TNCN mới nhất là mẫu nào?

Mẫu Thông báo về việc hồ sơ không được hoàn thuế TNCN mới nhất hiện nay được áp dụng theo Mẫu số 04/TB-HT quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Theo đó, Mẫu Thông báo về việc hồ sơ không được hoàn thuế TNCN mới nhất hiện nay có dạng như sau:

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 80/2021/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục