Trả lời nhanh

Theo Điều 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC, người nộp thuế nhà thầu gồm nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, và tổ chức, cá nhân Việt Nam (Bên Việt Nam) mua dịch vụ, trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc phân phối hàng hóa thay bên nước ngoài. Bên Việt Nam phải nộp thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài (quy định tại thời điểm bài viết, 2021).

Ý chính

  • Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam chịu thuế nhà thầu
  • Phương pháp kê khai: có cơ sở thường trú hoặc cư trú, kinh doanh từ 183 ngày, áp dụng kế toán Việt Nam
  • Phương pháp hỗn hợp: nộp GTGT khấu trừ, TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu khi đủ điều kiện
  • Bên Việt Nam mua dịch vụ, trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu cũng phải nộp thuế
  • Hiệp định tránh đánh thuế hai lần có quy định khác thì áp dụng theo hiệp định đó

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (08/05/2021); chính sách có thể đã thay đổi.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC, người nộp thuế nhà thầu gồm các đối tượng sau:

1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đáp ứng điều kiện 1 và điều kiện 2 dưới đây:

Điều kiện 1: Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài bảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II hoặc Điều 14 Mục 4 Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC, cụ thể:

* Điều kiện quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC: Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế (gọi tắt là phương pháp kê khai) khi có đủ các điều kiện sau:

- Có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;

- Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;

- Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

* Điều kiện quy định tại Điều 14 Mục 4 Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTCL: Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu (gọi tắt là phương pháp hỗn hợp) nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;

- Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;

- Tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Đối tượng nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam 2021 mới nhất

Điều kiện 2: Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam

Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng nhà thầu với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ.

Việc xác định Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trong trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú, đối tượng cư trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: Mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:

Trên đây là đối tượng nộp thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC, trong đó, ngoài Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là đối tượng chịu thuế nhà thầu thì còn có tổ chức kinh doanh Việt Nam phải nộp thuế theo quy định trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Thế nào là thuế nhà thầu ? 4 lưu ý mà kế toán cần khi tính thuế nhà thầu

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 103/2014/TT-BTC
  • Thông tư 103/2014/TT-BTCL

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục