Trả lời nhanh
Theo Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế năm 2025 với doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống phải gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu 01/BK-STK chậm nhất ngày 20/4/2026. Quá hạn có thể bị phạt đến 8.000.000 đồng theo Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), và buộc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin.
Ý chính
- Thông báo tài khoản/ví điện tử theo Mẫu 01/BK-STK (Thông tư 18/2026/TT-BTC)
- Doanh thu năm 2025 từ 500 triệu đồng trở xuống: gửi chậm nhất ngày 20/4/2026
- Đối tượng khác gửi kèm Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026; hộ mới gửi kèm Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai
- Thay đổi số tài khoản/ví điện tử phải thông báo cho cơ quan thuế
- Chậm cung cấp thông tin từ 05 ngày trở lên: phạt 2 đến 6 triệu đồng (mức áp dụng với tổ chức)
- Không cung cấp thông tin tài khoản: phạt 10 đến 16 triệu đồng (mức áp dụng với tổ chức)
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (26/03/2026); chính sách có thể đã thay đổi.
Cá nhân kinh doanh không thông báo số tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế thì xử lý như thế nào?
Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC như sau:
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
....
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
...
Theo đó, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thì phải gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Nếu quá thời hạn vẫn chưa tiến hành thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử đến cơ quan thuế, cá nhân kinh doanh có thể sẽ chịu mức phạt lên đến 8.000.000 đồng.
Cụ thể, căn cứ Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định chi tiết mức phạt như sau:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Ngoài ra, người có hành vi vi phạm còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác.
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Mức giảm trừ cho kỳ tính thuế năm 2026 là bao nhiêu?
Đối với kỳ quyết toán thuế TNCN 2025 thực hiện trong năm 2026, Công văn 1296 Cục thuế khẳng định chưa áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới.
Theo đó, khi xác định thu nhập tính thuế của năm 2025, người nộp thuế vẫn phải áp dụng mức giảm trừ gia cảnh theo quy định hiện hành tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Bắt đầu từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thay thế quy định hiện hành tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14. Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới được quy định như sau:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, giúp tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trong bối cảnh chi phí sinh hoạt và thu nhập bình quân tăng lên.
Như vậy, mức giảm trừ cho kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026) như sau:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng
Việc phân nhóm người nộp thuế dựa trên những tiêu chí nào?
Căn cứ tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực tư 1/7/2026) như sau:
Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, việc phân nhóm người nộp thuế dựa trên những tiêu chí sau:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 18/2026/TT-BTC
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP
- Nghị định 310/2025/NĐ-CP
- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



