Trả lời nhanh
Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế hiện nay dùng mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm Thông tư 86/2024/TT-BTC. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế được quy định tại Điều 29 Thông tư này, tùy đối tượng, ví dụ hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động nộp văn bản đề nghị mẫu số 24/ĐK-TCT.
Ý chính
- Mẫu Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế: mẫu số 18/TB-ĐKT, Thông tư 86/2024/TT-BTC
- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế quy định tại Điều 29 Thông tư 86/2024/TT-BTC
- Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động: văn bản đề nghị mẫu số 24/ĐK-TCT
- Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự: giấy tờ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
- Chấm dứt địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở: Thông báo mẫu số 24.1/ĐK-TCT
- Nội dung quản lý thuế gồm 11 nhóm theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (22/10/2025); chính sách có thể đã thay đổi.
Hiện nay, Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất hiện nay được thực hiện theo mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Mẫu Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất hiện nay được thực hiện như sau:
Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 29 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định:
- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông trong trường hợp chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh là thông tin về chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.
- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC trong trường hợp chấm dứt hoạt động kinh doanh là Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm i, k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC trong trường hợp cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự là các giấy tờ liên quan của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự); hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông; hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC trong trường hợp bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại Điều 32 Thông tư 86/2024/TT-BTC
- Khi cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh ngoài địa điểm đăng ký trụ sở, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế quản lý khoản thu tại nơi có địa điểm kinh doanh. Hồ sơ là Thông báo chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh mẫu số 24.1/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Nội dung quản lý thuế hiện nay bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:
Nội dung quản lý thuế
1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
4. Quản lý thông tin người nộp thuế.
5. Quản lý hóa đơn, chứng từ.
6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
10. Hợp tác quốc tế về thuế.
11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
Theo đó, nội dung quản lý thuế hiện nay bao gồm:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
- Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
- Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
- Quản lý thông tin người nộp thuế.
- Quản lý hóa đơn, chứng từ.
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
- Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
- Hợp tác quốc tế về thuế.
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động quản lý thuế?
Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 các hành vi bị nghiêm cấm quản lý thuế bao gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Doanh nghiệp có được thông báo trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
>>> Hộ kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế – hồ sơ và thủ tục cần thiết
>>> Nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 86/2024/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



