Năm 2026 khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?
Theo quy định pháp luật, khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp? Cùng Đức Minh tìm hiểu dưới bài viết sau:
Khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?
Hiện nay, bảo hiểm thất nghiệp sẽ gồm có 4 chế độ như sau:
- Tư vấn, giới thiệu việc làm;
- Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
- Trợ cấp thất nghiệp;
- Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
Tuy nhiên, chỉ có chế độ trợ cấp thất nghiệp là được hưởng tiền. Do đó, trong trường hợp hưởng bảo hiểm thất nghiệp này là hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Căn cứ vào Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định người lao động muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì phải đáp ứng đủ các điều kiện hưởng tại Điều này. Theo đó, người lao động không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Trường hợp 2: Không đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian theo quy định trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Trường hợp 3: Không nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
Trường hợp 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
+ thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
+ Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù;
+ Ra nước ngoài định cư;
+ Chết.
Trường hợp 5: Trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà thuộc các trường hợp sau thì sẽ bị chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
- Hưởng lương hưu hằng tháng;
- Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
- Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục;
- Ra nước ngoài để định cư;
- Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
- Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
- Chết;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bị tòa án tuyên bố mất tích;
- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
- Theo đề nghị của người lao động.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu tháng?
Căn cứ vào Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
Cách tính bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?
Căn cứ vào Điều 39 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định như sau:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Như vậy, cách tính bảo hiểm thất nghiệp một tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Thêm vào đó tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
19.900 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Cách tính bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2026 được tính theo công thức như sau:
|
TCTN = 60% * ( Tiền lương 6 tháng / 6 ) |
Trong đó, tiền lương 6 tháng là 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.
Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:
Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h
Bảng giá khóa họcTỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH
HÀ NỘI
Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Phòng 504, chung cư H1-3 Thanh Xuân Nam, đầu ngõ 445 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội - 0339.421.606
HỒ CHÍ MINH
Cơ Sở 1: 537/41 Nguyễn Oanh, p 17, Gò Vấp, Hồ Chí Minh - 0972 711 886
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- Bộ Nội vụ chính thức áp dụng mức phụ cấp khu vực mới cao nhất từ 01/01/2026 cho CBCCVC và LLVT làm việc tại những khu vực nào? (31/12)
- Lao động nữ đóng nối BHXH nhưng không đóng đủ 6 tháng thì có được hưởng thai sản không? (29/12)
- Tăng thời gian nghỉ thai sản từ 01/07/2026 của lao động nam có vợ sinh con ra sao? (29/12)
- Sửa Thông tư 29 về dạy thêm, học thêm: Sẽ siết hơn hiện nay? (25/12)
- Thực hiện tăng lương từ 01/01/2026 và ban hành bảng lương mới thay thế bảng lương tối thiểu vùng hiện nay với mức tăng từng vùng bao nhiêu? (15/12)
- Hồ sơ hưởng thai sản ngoài giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh thì có thể dùng giấy gì để hưởng khi lao động nữ vừa mới sinh? (13/12)
- Lương cơ sở năm 2026: Cập nhật thông tin mới nhất (12/12)
- Từ 2026, hộ kinh doanh doanh thu thấp có phải nộp tờ khai thuế không? (12/12)
- Năm 2026, hộ kinh doanh kê khai theo tháng hay theo quý? (12/12)
- Luật Việc làm năm 2025: Mở rộng đối tượng bắt buộc tham gia BHTN từ ngày 01/01/2026 (03/12)


