Kiến thức kế toán cho người đi làm

Năm 2026, doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu? Kế toán Đức Minh.

13/08/2026 03:24

Theo quy định tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là bao nhiêu? Cùng Kế toán Đức Minh tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau đây nhé!

Năm 2026, doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu? Kế toán Đức Minh.

1. Năm 2026, doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Ngày 15/07/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Theo đó, Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm về trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

(1) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp theo một trong các mức sau đây:

- Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;

- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;

- Từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;

- Từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.

(2) Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp sau đây:

- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

(3) Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ, trường hợp hành vi vi phạm về người thì phạt tiền theo quy định của khoản (1), trường hợp hành vi vi phạm về tiền thì phạt tiền theo quy định của khoản (2).

(4) Biện pháp khắc phục hậu quả

(i) Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản (1).

(ii) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản (2);

(iii) Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản (3) về người thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm (i); Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản (3) về tiền thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm (ii).

Lưu ý: Mức phạt nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân (Khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Như vậy, tùy theo tính chất và số lượng người lao động, doanh nghiệp có hành vi trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

2. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thế nào?

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

+ Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

+ Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

- Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp; trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng và thực hiện đồng thời với việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Việc truy thu, truy đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện cùng với việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(Điều 34 Luật Việc làm 2025)

 Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định? Kế toán Đức Minh.

-ST-

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

HÀ NỘI
Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Phòng 504, chung cư H1-3 Thanh Xuân Nam, đầu ngõ 445 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội - 0339.421.606

HỒ CHÍ MINH
Cơ Sở 1: 537/41 Nguyễn Oanh, p 17, Gò Vấp, Hồ Chí Minh - 0972 711 886

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN