Biểu thuế và thủ tục nhập khẩu gạch ốp lát – Kế toán Đức Minh.
Gạch ốp lát là một trong những mặt hàng phải chịu thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, gạch ốp lát có rất nhiều loại, việc hiểu rõ loại gạch nào, biểu thuế và thủ tục nhập khẩu gạch ốp lát ra sao vẫn đang là những khó khăn lớn đối với mọi doanh nghiệp. Cùng Kế toán Đức Minh tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau đây nhé!

1. Mã HS của gạch ốp lát
Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, nói chung, với bất cứ mặt hàng nào, để xác định đúng về chính sách, thủ tục nhập khẩu, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng.
Mặt hàng Gạch có HS thuộc:
+ Chương 68: Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự;
+ Chương 69: Đồ gốm, sứ.
Bạn có thể tham khảo một số mã HS của gạch trong bảng dưới đây:
|
68114021 |
Gạch lát nền hoặc ốp tường chứa plastic |
|
68114022 |
Dùng để lợp mái, ốp bề mặt hoặc làm vách ngăn |
|
68118210 |
Gạch lát nền hoặc ốp tường chứa plastic |
|
68129920 |
Gạch lát nền hoặc ốp tường |
|
68128040 |
Gạch lát nền hoặc ốp tường |
|
69072313 |
Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men |
|
69072314 |
Loại khác, đã tráng men |
|
69072391 |
Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, không tráng men |
|
69072392 |
Loại khác, không tráng men |
|
69072393 |
Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men |
Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo… của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Theo quy định hiện hành, căn cứ để áp mã HS vào hàng hóa thực tế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan và kết quả của Cục Kiểm định hải quan xác định là cơ sở pháp lý để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu.
2. Biểu thuế nhập khẩu gạch ốp lát
Biểu thuế nhập khẩu gạch ốp lát, gạch lát tường phụ thuộc vào loại gạch nhập khẩu thuộc nhóm mã HS code được khai báo với Tổ chức Hải quan thế giới – WCO.
2.1.Thứ nhất, thuế nhập khẩu gạch thuộc nhóm 6811:
Đối với nhóm sản phẩm Gạch lát nền hoặc ốp tường ở nhóm 6811 thì thuế nhập khẩu gạch được tính như sau:
+ Thuế giá trị gia tăng (VAT): 10% theo quy định Thông tư số 83/2014/TT-BTC;
+Thuế nhập khẩu thông thường: 30% theo quy định Quyết định số 45/2017/QĐ-TTG;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi: 20% theo quy định Nghị định số 57/2020/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Trung Quốc (ACFTA): 0% theo quy định Nghị định số 154/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean (ATIGA): 0% theo quy định Nghị định số 156/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA): 5% theo quy định Nghị định số 155/2017/NĐ-CP:
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Chile (VCFTA): 7% theo quy định Nghị định số 154/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hồng Kông, Trung Quốc (AHKFTA): 16% theo quy định Nghị định số 07/2020/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Liên minh EU (EVFTA): 16,6% theo quy định Nghị định số 111/2020/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Mexico): 0% theo quy định Nghị định số 57/2019/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Australia, Canada, Japan, New Zealand, Singapore, Việt Nam): 0% theo quy định Nghị định số 57/2019/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu và các nước thành viên (VN-EAEUFTA): 0% theo quy định Nghị định số 150/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hàn Quốc (AKFTA): 0% theo quy định Nghị định số 157/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Úc – New Zealand (AANZFTA): 0% theo quy định Nghị định số 158/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Ấn Độ (AIFTA): 0% theo quy định Nghị định số 159/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA): 0% theo quy định Nghị định số 149/2017/NĐ-CP.
2.2.Thứ hai, thuế nhập khẩu gạch thuộc nhóm 6812:
+ Thuế giá trị gia tăng (VAT): 10% theo quy định Thông tư số 83/2014/TT-BTC;
+ Thuế nhập khẩu thông thường: 15% theo quy định Quyết định số 45/2017/QĐ-TTG;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi: 10% theo quy định Nghị định số 57/2020/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Trung Quốc (ACFTA): 0% theo quy định Nghị định số 154/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean (ATIGA): 0% theo quy định Nghị định số 156/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA): 0% theo quy định Nghị định số 155/2017/NĐ-CP:
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Nhật Bản (AJCEP): 0% theo quy định Nghị định số 160/2017/NĐ – CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hàn Quốc (AKFTA): 0% theo quy định Nghị định số 157/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Úc – New Zealand (AANZFTA): 0% theo quy định Nghị định số 158/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Ấn Độ (AIFTA): 0% theo quy định Nghị định số 159/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA): 0% theo quy định Nghị định số 149/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Chile (VCFTA): 7% theo quy định Nghị định số 154/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu và các nước thành viên (VN-EAEUFTA): 0% theo quy định Nghị định số 150/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Mexico): 0% theo quy định Nghị định số 57/2019/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Australia, Canada, Japan, New Zealand, Singapore, Việt Nam): 0% theo quy định Nghị định số 57/2019/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hồng Kông, Trung Quốc (AHKFTA): 3% theo quy định Nghị định số 07/2020/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Liên minh EU (EVFTA): 8.3% theo quy định Nghị định số 111/2020/NĐ-CP.
2.3.Thứ ba, thuế nhập khẩu gạch thuộc nhóm 6907
Đối với nhóm sản phẩm Gạch lát nền hoặc ốp tường ở nhóm 6907 thì thuế nhập khẩu gạch được tính như sau:
+ Thuế giá trị gia tăng (VAT): 10% theo quy định Thông tư số 83/2014/TT-BTC;
+ Thuế nhập khẩu thông thường: 52.5% theo quy định Quyết định số 45/2017/QĐ-TTG;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi: 35% theo quy định Nghị định số 57/2020/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Trung Quốc (ACFTA): 50% theo quy định Nghị định số 154/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean (ATIGA): 0% theo quy định Nghị định số 156/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA): 12.5% theo quy định Nghị định số 155/2017/NĐ-CP:
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Chile (VCFTA): 16% theo quy định Nghị định số 154/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Liên minh EU (EVFTA): 30,6% theo quy định Nghị định số 111/2020/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Mexico): 20% theo quy định Nghị định số 57/2019/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Australia, Canada, Japan, New Zealand, Singapore, Việt Nam): 10% theo quy định Nghị định số 57/2019/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hàn Quốc (AKFTA): 0% theo quy định Nghị định số 157/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Úc – New Zealand (AANZFTA): 0% theo quy định Nghị định số 158/2017/NĐ-CP;
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Ấn Độ (AIFTA): 12.5% theo quy định Nghị định số 159/2017/NĐ-CP.
+ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA): 0% theo quy định Nghị định số 149/2017/NĐ-CP.
3. Nhập khẩu mặt hàng gạch ốp lát cần giấy phép gì?
Hồ sơ hải quan nhập khẩu gạch ốp lát:
+ Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
+ Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
+ Bill of lading (Vận đơn)
+ Certificate of origin (Giấy chứng nhận xuất xứ – trong trường hợp người nhập khẩu muốn được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt)
+ Các chứng từ khác (nếu có)
4. Thủ tục hải quan nhập khẩu gạch ốp lát
+ Sau khi đăng ký giấy chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp sẽ làm công văn lên hải quan xin mang hàng về kho bảo quản (để tránh trường hợp mất phí lưu kho lưu bãi) nộp hải quan cùng bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu thông thường.
+ Khi hải quan cho phép mang hàng về kho, doanh nghiệp mang mẫu sản phẩm lên đơn vị công bố hợp quy để làm kiểm nghiệm mẫu. Sau khi kiểm nghiệm, hồ sơ hoàn khớp, Viện VLXD của Bộ Xây Dựng cấp bản công bố hợp quy.
+ Tiến hành thông quan hàng hóa
5. Nhãn mác hàng hóa khi nhập khẩu
Hàng hóa nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành.
Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
+ Tên hàng hóa;
+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
+ Xuất xứ hàng hóa;
+ Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa.
6. Cơ sở pháp lý
+ Thông tư số 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hóa nhập khẩu việt nam;
+ Quyết định số 45/2017/QĐ-TTG sửa đổi, bổ sung quyết định số 36/2016/qđ-ttg ngày 01 tháng 9 năm 2016 của thủ tướng chính phủ quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu;
+ Nghị định số 154/2017/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của việt nam để thực hiện hiệp định thương mại tự do giữa việt nam và chi lê giai đoạn 2018 – 2022;
+ Nghị định số 156/2017/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của việt nam để thực hiện hiệp định thương mại hàng hóa asean giai đoạn 2018 – 2022;
+ Nghị định số 155/2017/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của việt nam để thực hiện hiệp định giữa cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam và nhật bản về đối tác kinh tế giai đoạn 2018 – 2023;
+ Nghị định số 07/2020/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của việt nam để thực hiện hiệp định thương mại tự do asean – hồng kông, trung quốc giai đoạn 2019 – 2022;
+ Nghị định số 111/2020/NĐ-CP biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của việt nam để thực hiện hiệp định thương mại tự do giữa cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam và liên minh châu âu giai đoạn 2020 – 2022;
+ Nghị định số 57/2019/NĐ-CP biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên thái bình dương giai đoạn 2019 – 2022;
+ Nghị định số 158/2017/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của việt nam để thực hiện hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do asean – ôt-xtrây-lia – niu di-lân giai đoạn 2018 – 2022;
+ Nghị định số 159/2017/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của việt nam để thực hiện hiệp định thương mại hàng hóa asean – ấn độ giai đoạn 2018 – 2022;
+ Nghị định số 149/2017/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của việt nam để thực hiện hiệp định thương mại tự do việt nam – hàn quốc giai đoạn 2018 – 2022.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Bia nhập khẩu chịu thuế suất bao nhiêu? Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.
Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:
Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h
Bảng giá khóa họcTỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH
HÀ NỘI
Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Phòng 504, chung cư H1-3 Thanh Xuân Nam, đầu ngõ 445 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội - 0339.421.606
HỒ CHÍ MINH
Cơ Sở 1: 537/41 Nguyễn Oanh, p 17, Gò Vấp, Hồ Chí Minh - 0972 711 886
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- Báo cáo thuế và những vấn đề liên quan - Kế toán Đức Minh. (23/04)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Những điều cần biết về thuế tiêu thụ đặc biệt – Kế toán Đức Minh. (22/04)
- Hạch toán chi tiết kế toán tiền lương – Kế toán Đức Minh. (20/04)
- Công việc của kế toán tiền lương đầy đủ, chi tiết nhất – Kế toán Đức Minh. (18/04)
- Tổng quan hộ kinh doanh nhóm 2 – Kế toán Đức Minh. (04/04)
- Kế toán thanh toán là gì? Công việc của kế toán thanh toán – Kế toán Đức Minh. (04/04)
- Kế toán ngân hàng là gì? Nghiệp vụ của kế toán ngân hàng như thế nào? Kế toán Đức Minh (04/04)
- Kế toán nội bộ là gì? Công việc của kế toán nội bộ cần làm – Kế toán Đức Minh. (31/03)
- Kế toán công nợ là gì? Công việc của kế toán công nợ cần làm – Kế toán Đức Minh. (31/03)
- Các câu hỏi thường gặp về kế toán bán hàng – Kế toán bán hàng. (31/03)


