Tin mới

Viết ngay những điều này vào CV nếu bạn chưa có chút kinh nghiệm nào
Bạn là người mới ra trường chưa có chút kinh nghiệm thực tế nào? Bạn lo lắng khi viết CV xin việc?Không có chút kinh...
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh và cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
Giảm trừ ra cảnh khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Các đối tượng là những ai? Nguyên tắc giảm trừ và...
Thay đổi 1 số Luật quản lý thuế đầu năm 2017
Năm 2016 vừa qua đã đánh dấu 1 bước ngoặt quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam, nhưng cũng từng bước có những thay...
Thăm dò văn hoá công ty khi tham gia phỏng vấn chỉ với 5 câu hỏi sau
Khi tham gia phỏng vấn, có những điều bạn rất muốn biết nhưng không biết nên mở lời hay bắt đầu như thế nào?Đi làm...
Hướng dẫn chi tiết cách tính các chỉ tiêu trên bảng thanh toán tiền lương
Có rất nhiều mẫu thanh toán lương cho nhân viên hiện hành, tùy vào mẫu bảng thanh toán tiền lương mà  công ty áp dụng...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Cách lập báo cáo tài chính cuối năm trên Excel

09/12/2015 02:35

Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính cuối năm trên Excel bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính

Cách lập báo cáo tài chính cuối năm trên Excel

1. Hướng dẫn cách lập bảng cân đối kế toán

 Chú ý: Để bảng cân đối kế toán đúng thì: Tổng Tài Sản =  Tổng Nguồn Vốn      

Cách làm:

Cột số năm trước: Căn cứ vào Cột năm nay của “ Bảng Cân Đối Kế toán “ Năm trước.

Cột số năm nay: Chuyển số liệu của các TK từ loại 1 đến loại 4 ( phần số dư cuối kỳ ) trên bảng CĐPS năm và ghép vào từng chỉ tiêu tương ứng trên Bảng CĐKT.

Ví dụ : Chỉ tiêu [110]- “ Tiền và các khoản tương đương tiền “ bằng (=) Số dư Nợ cuối kỳ của các tài khoản 111 + TK 112 + TK 121 ( đối với các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn dưới 3 tháng ).

- Riêng đối với các chỉ têu liên quan đến khách hàng và nhà cung cấp ( người bán ) thì căn cứ vào Bảng Tổng Hợp TK 131, 331

2. Hướng dẫn cách lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh:

 - Bảng này lập cho thời kỳ- là tập hợp kết quả kinh doanh của một kỳ, thời kỳ ở đây có thể là tháng, quý Năm tuỳ theo mục đích quản trị của Doanh Nghiệp và là năm đối với cơ quan  thuế.

 

Cách làm:

Cột số năm trước: Căn cứ vào cột ngăm ngay của “ Báo cáo kết quả kinh doanh “ năm ttrước

 Cột số năm nay : Chuyển số liệu từ Bảng CĐPS năm của các TK từ loại 5 đến loại 8 ( phần số phát sinh ) và ghép vào từng chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo KQKD.

 Ví dụ : Chỉ tiêu [01] – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “ bằng (= ) Tổng số phát sinh Tk 511 trên bảng CĐPS năm.

 
3. Hướng dẫn cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
 - Thể hiện dòng ra và dòng vào của tiền trong Doanh Nghiệp , để BCLCTT đúng thì chỉ tiêu ( 70 ) trên LCTT phải bằng chỉ tiêu ( 110 ) trên bảng CĐKT )

 

Cách làm:

Cột số năm trước: Căn cứ vào Cột năm nay của “ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ “ năm trước.

Cột Số năm nay : Căn cứ vào sổ Quỹ tiền mặt và Tiền gửi Ngân hàng, hoặc căn cứ vào số phát sinh TK tiền mặt, TK tiền gửi ngân hàgn trên NKC.

 a. Nếu căn cứ vào Sổ Quỹ Tiền Mặt và Tiền gửi Ngân hàng :

- Trên sổ quỹ TM, tính tổng số phát sinh của cả kỳ kế toán tại cột thu, chi bằng hàm subtotal- Đặt lọc cho Sổ quỹ TM ( lưu ý không lọc cácc chỉ tiêu đè có định )- Trên cột TK đối ứng lọc lần lượt từng TK đối ứng vừa lọc và bên cột Diễn giải sẽ xuất hiện nội dung của nghiệp vụ. Nội dung này tương ứng với từng chỉ tiêu nào trên “ BC lưu chuyển tiền tệ “ thì mang số tiền tổng cộng về đúng chỉ tiêu đó trên “ BC lưu chuyển tiền tệ “. Nếu có nhiều nội dung chung cho một chỉ tiêu thì thực hiện cộng nối tiếp vào sổ đã có. Nếu nội dung lọc lên màk hông biết đưa vào chỉ tiêu nào thì đưa vào thu khác hoặc chi khác. 

b. Nếu căn cứ từ Nhật Ký Chung:

-  TÍnh tổng cộng phát sinh của cả kỳ kế toán trên NKC bằng hàm subtotal

-  Đặt lọc cho sổ NKC ( Lưu ý : không lọc các tiêu đề cố định )

-  Trên NKC, ở Cột TK nợ/ TK Có các bạn lọc lên TK Tiền Mặt, sau đó lọc tiếp lần lượt từng TK đối ứng bên Cột TK đối ứng. Khi Đó hàm subtotal sẽ tính tổng số tiền của TK đối ứng vừa lọc và bên cột Diễn giải sẽ xuất hiện nội dung của nghiệp vụ.. ( Làm tương tự các phần tiếp theo như khi căn cứ vào sổ Quỹ tiền mặt )

4. Hướng dẫn cách lập Thuyết minh báo cáo tài chính:
- Là báo cáo giải thích thêm cho các biểu: bảng CĐKT, báo cáo KQKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Các bạn căn cứ vào Bảng Cân Đối Kế Toán, Báo cáo KQKD, Báo cáo LCTT, Bảng cân đối số phát sinh năm, Bảng trích Khấu hao TSCĐ ( trường hợp thuyết minh cho phần TSCĐ) và các sổ sách liên quan để lập. 

Chúc các bạn thành công!

 

Nếu đọc xong vẫn chưa hiểu rõ có thể tham gia: Lớp học kế toán trên Excel thực hành bằng chứng từ thực tế tại Công ty kế toán Đức Minh , để được hướng dẫn chi tiết và theo đúng quy trình chuẩn. Các kỹ năng đọc và phân tích báo cáo tài chính, cách in sổ.

 

Phần này Công ty đào tạo kế toán Đức Minh xin hướng dẫn cách lập sổ sách kế toán trên Excel đầy đủ và chi tiết nhất: Từ việc xử lý từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến lập sổ sách, lập báo cáo tài chính trên Excel.

 

Hướng dẫn thực hành kế toán trên Excel gồm 9 phần cụ thể như sau:

I - CÁC HÀM THƯỜNG DÙNG TRONG EXCEL KẾ TOÁN

1/ Hàm SUMIF                                                                            

a/ Sử dụng hàm SUMIF trong việc:

Kết chuyển các bút toán cuối kỳ

- Tổng hợp số liệu từ Bảng nhập liệu (BNL) lên Bảng cân đối số phát sinh tháng/năm, lên Bảng Nhập xuất tồn kho, lên Bảng tổng hợp phải thu, phải trả khách hàng….và các bảng tính có liên quan.

b/ Tác dụng hàm SUMIF: Hàm SUMIF là hàm tính tổng theo điều kiện: 

VD: (đặt công thức tại địa chỉ ô cần tính)

2/ Hàm VLOOKUP:

a/ Sử dụng hàm VLOOKUP trong việc:

Tìm đơn giá Xuất kho từ bên Bảng Nhập Xuất Tồn về BNL, về Phiếu xuất kho…

- Tìm Mã hàng hóa, tên hàng hóa từ DMTK về Bảng Nhập Xuất Tồn

- Tìm Số dư của đầu tháng N căn cứ vào cột Số dư cuối của tháng N – 1.

- Tìm số “Khấu hao (Phân bổ) lũy kế từ kỳ trước” của bảng khấu hao (bảng phân bổ chi phí) tháng N, căn cứ vào “Giá trị khấu hao (phân bổ) lũy kế" của tháng N – 1.

- Và các bảng tính khác liên quan…

b/ Tác dụng hàm VLOOKUP:

- Hàm Vlookup là hàm tìm kiếm theo một điều kiện đã có: (Điều kiện đã có gọi là “Giá trị để tìm kiếm”.

II. Cách chuyển số dư cuối năm trước sang đầu năm mới:

- Vào số dư đầu kỳ cho “Bảng cân đối phát sinh tháng” (nhập vào TK chi tiết, ví dụ: số dư chi tiết của TK 156 phải nhập chi tiết đến từng mã hàng).

- Vào số liệu đầu kỳ các bảng phân bổ 142, 242, bảng khấu hao TSCĐ, bảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn, và các sổ khác (nếu có)

- Chuyển lãi (lỗ) về năm trước (Căn cứ vào số dư đầu năm TK 4212 trên Bảng CĐPS tài khoản để chuyển). Việc thực hiện này được định khoản trên Bảng nhập dữ liệu (BNL) và chỉ thực hiện 1 lần trong năm, vào thời điểm đầu năm.

 

III. Hướng dẫn cách nhập liệu trên Bảng nhập liệu.

- Cột Ngày tháng ghi sổ: Ngày tháng ghi sổ bằng hoặc sau ngày chứng từ.

- Cột Số hiệu: Là số hiệu của Hóa đơn, của Phiếu thu (PT), Phiếu chi (PC), Giấy báo nợ (GBN), báo có (GBC), phiếu kế toán (PKT)…

- Cột Ngày chứng từ: Là ngày thực tế trên chứng từ.

- Cột số phiếu Thu/Chi/Nhập/Xuất: Nhập số phiếu tương ứng với từng nghiệp vụ phát sinh liên quan.

Ví dụ:  Sau khi định khoản hết các bút toán từ chứng từ bạn thực hiện các bút toán cuối tháng -> tính ra lãi (lỗ) của một tháng trên Bảng nhập dữ liệu -> thực hiện “Tổng cộng số phát sinh Nợ/Có” của cả tháng bằng hàm SUBTOTAL. (BNL đúng khi tổng Nợ – tổng Có)

+)      Cú pháp hàm: = SUBTOTAL(9, dãy ô cần tính tổng)

+)      Tổng phát sinh bên Nợ: = SUBTOTAL(9;G13:G190)

+)     Tổng phát sinh bên Có: =SUBTOTAL(9;H13:H190)

(Số 9 là cú pháp mặc định của hàm cho việc tính tổng)

- Cột kiểm tra số liệu theo tháng: Dùng để in sổ cuối kỳ (khi in sổ mới làm)

- Cột chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ: Dùng gắn mã chỉ tiêu LCTT (khi lập LCTT mới làm)

- Sau mỗi một nghiệp vụ bạn cách ra một dòng

IV - HƯỚNG DẪN CÁCH NHẬP LIỆU TRONG EXCEL VỚI NHỮNG NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU

 1/ Các nghiệp vụ không liên quan đến Thu, Chi, Nhập, Xuất.

 Với các nghiệp vụ này bạn không phải nhập liệu vào các cột: Số phiếu Thu/Chi/Nhập/Xuất, cột số lượng Nhập và số lượng Xuất.

 

 2/ Các nghiệp vụ liên quan đến Phải thu, Phải trả.

 - Hạch toán trên BNL chi tiết đến từng đối tượng, cụ thể:

a.   Nếu phát sinh thêm Khách hàng hoặc Nhà cung cấp mới - Thì phải khai báo chi tiết đối tượng KH hoặc NCC mới bên bảng Danh mục tài khoản và đặt Mã tài khoản (Mã khách hàng) cho KH/NCC đó, đồng thời định khoản chi tiết bên BNL theo Mã TK mới khai báo.

VD: Công ty Cổ phần Mạnh Dũng (là khách hàng mới).

Bước 1: Sang DMTK khai chi tiết tên khách hàng - Công ty Cổ phần Mạnh Dũng với mã Khách hàng là: 1311 hoặc 131MD (Khai báo phía dưới TK 131) (Việc khai báo mã TK như thế nào là tùy vào yêu cầu quản trị của bạn)

Bước 2: Hạch toán bên BNL theo mã TK (Mã KH) đã khai báo cho Công ty Cổ phần Mạnh Dũng là: 1311 hoặc 131MD.

b.   Nếu không phát sinh Khách hàng mới thì khi gặp các nghiệp vụ liên quan đến TK 131 và TK 331, bạn quay lại Danh mục TK lấy Mã Khách hàng đã có để định khoản trên BNL.

 

3/ Các nghiệp vụ Mua, Bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ(TK 156, 155, 154 sửa chữa…..)

- Hạch toán trên BNL chi tiết đến từng mã hàng, cụ thể:

( Xem thêm phần 2 )

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN