Tin mới

Các hành vi gian lận thuế xuất, nhập khẩu – Kế toán Đức Minh
Lợi dụng sơ hở của cơ quan thuế cũng như có các hành vi mánh khóe gian lận mà một số doanh nghiệp có các các hành vi...
Các bước trong quy trình làm kế toán trong doanh nghiệp - Kế toán Đức Minh
Để làm tốt công việc kế toán của mình kế toán cần nắm rõ quy trình cũng như thành thạo các bước trong quy trình làm kế...
Quy định về hồ sơ thủ tục vay tiền công ty và hồ sơ thủ tục vay tiền cá nhân
Công ty vay tiền công ty khác hoặc vay tiền cá nhân trong những trường hợp nào? Nếu vay tiền công ty hoặc cá nhân thì...
Mẫu quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động – Kế toán Đức Minh.
Mẫu quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động gồm những nội dung và quy định gì? Mẫu quy chế được căn...
Quy trình hoạt động của một doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh
Là một kế toán, ngoài việc nắm vững nghiệp vụ kế toán chuyên môn của mình ra thì người kế toán cũng cần phải hiểu và...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Tổng hợp những nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định phần 2- Kế toán Đức Minh.

16/01/2018 04:43

Tiếp tục những nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ. Bài viết hôm này, Kế toán Đức Minh sẽ trình bày những nghiệp vụ kế toán liên quan đến GIẢM tài sản cố định trong Doanh nghiệp nhé!

Tổng hợp những nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định phần 2- Kế toán Đức Minh.

 

II) GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1) Thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Định khoản

1. Ghi giảm TSCĐ được thanh lý, nhượng bán

Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)

Nợ TK 811 Chi phí khác (giá trị còn lại) => Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào SXKD

Nợ TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) => Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động dự án, sự nghiệp

Nợ TK 353 Quỹ khen thưởng, phú lợi (giá trị còn lại) => Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi

Có TK 211 Nguyên giá

2. Đồng thời, ghi nhận số thu do thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Nợ TK 111, 112, 131…

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có TK 711, 3533…

3. Và ghi nhận chi phí chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Nợ TK 811, 3533

Có TK 111, 112…

Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Thành lập ban thanh lý TSCĐ gồm đại diện bộ phận sử dụng, kế toán, Giám đốc hoặc kế toán trưởng

2.Sau khi thực hiện thanh lý, nhượng bán các bên cùng ký vào biên bản thanh lý TSCĐ

3.Kế toán bán hàng xuất hóa đơn bán hàng và ghi nhận thu nhập khác từ việc bán TSCĐ

4.Kế toán TSCĐ căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, thực hiện ghi giảm TSCĐ cùng với việc ghi nhận doanh thu, chi phí liên quan đến việc ghi giảm TSCĐ

2) Chuyển TSCĐ thành CCDC

Định khoản

Nợ TK 623, 627, 641, 642 Nếu giá trị còn lại nhỏ

Nợ TK 242 Chi phí trả trước dài hạn (nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ)

Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có TK 211 TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Các trường hợp chuyển TSCĐ thành CCDC:

1.Khi có quy định mới về tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, TSCĐ hiện thời không còn đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ

2.Khi có đánh giá lại đánh giá lại TSCĐ (đánh giá lại theo quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức lại hoặc chuyển đổi hình thức doanh nghiệp) và TSCĐ không còn đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ.

3) Mang TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết

Định khoản

1. Trường hợp giá trị còn lại đối với TSCĐ đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại

Nợ TK 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ

Có TK 211, 213, 217

Có TK 711 Thu nhập khác (Phần chênh lệch đánh giá tăng)

2. Trường hợp giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại

Nợ TK 222 Vốn góp liên doanh

Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 Chi phí khác (Phần chênh lệch đánh giá giảm)

Có TK 211, 213, 217

Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ mang TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Thành lập hội đồng đánh giá gồm đại diện các bên góp vốn để định giá lại TSCĐ mang đi góp vốn

2.Sau định giá được TSCĐ mang đi góp vốn, kế toán lập biên bản giao nhận TSCĐ

3.Sau khi giao TSCĐ cho bên nhận góp vốn, đại diện các bên giao, bên nhận ký vào Biên bản giao nhận TSCĐ

4.Căn cứ vào Biên bản định đánh giá TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Hợp đồng liên doanh… kế toán hạch toán và ghi giảm TSCĐ trên sổ TSCĐ. Đồng thời hạch toán chênh lệch giữa giá trị TSCĐ theo đánh giá của hội đồng đánh giá với giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán

4) Mang TSCĐ đi đầu tư dài hạn

Định khoản

1. Trường hợp giá trị còn lại đối với TSCĐ đem đi đầu tư nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại

Nợ TK 228 Đầu tư dài hạn khác

Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ

Có TK 211, 213, 217

Có TK 711 Thu nhập khác (Phần chênh lệch đánh giá tăng)

2. Trường hợp giá trị còn lại của tài sản đem đi đầu tư lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại

Nợ TK 228 Đầu tư dài hạn khác

Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 Chi phí khác (Phần chênh lệch đánh giá giảm)

Có TK 211, 213, 217

Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ mang TSCĐ đi đầu tư dài hạn, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Thành lập hội đồng đánh giá gồm đại diện các bên tham gia đầu tư để định giá lại TSCĐ mang đi đầu tư

2.Sau định giá được TSCĐ mang đi đầu tư, kế toán lập biên bản giao nhận TSCĐ

3.Sau khi giao TSCĐ cho bên nhận đầu tư, đại diện các bên giao, bên nhận ký vào Biên bản giao nhận TSCĐ

4.Căn cứ vào Biên bản định đánh giá TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ… kế toán hạch toán và ghi giảm TSCĐ trên sổ TSCĐ. Đồng thời hạch toán chênh lệch giữa giá trị TSCĐ theo đánh giá của hội đồng đánh giá với giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán

5) Mang TSCĐ đi góp vốn vào công ty con

Định khoản

1. Trường hợp giá trị còn lại đối với TSCĐ đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại

Nợ TK 221 Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ

Có TK 211, 213, 217

Có TK 711 Thu nhập khác (Phần chênh lệch đánh giá tăng)

2. Trường hợp giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại

Nợ TK 221 Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 Chi phí khác (Phần chênh lệch đánh giá giảm)

Có TK 211, 213, 217

Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ mang TSCĐ đi góp vốn vào công ty con, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Thành lập hội đồng đánh giá gồm đại diện các bên góp vốn để định giá lại TSCĐ mang đi góp vốn

2.Sau định giá được TSCĐ mang đi góp vốn, kế toán lập biên bản giao nhận TSCĐ

3.Sau khi giao TSCĐ cho bên nhận góp vốn, đại diện các bên giao, bên nhận ký vào Biên bản giao nhận TSCĐ

4.Căn cứ vào Biên bản định đánh giá TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ… kế toán hạch toán và ghi giảm TSCĐ trên sổ TSCĐ. Đồng thời hạch toán chênh lệch giữa giá trị TSCĐ theo đánh giá của hội đồng đánh giá với giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán

6) Chuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ hữu hình

Định khoản

Nợ TK 211 Tài sản cố định hữu hình

Có TK 212 Tài sản cố định thuê tài chính (Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính)

Có TK 111, 112 Số tiền phải trả thêm

Đồng thời chuyển giao giá trị hao mòn:

Nợ TK 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình

Mô tả nghiệp vụ

Trong trường hợp hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị của tài sản, sau đó mua lại, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Khi hợp đồng hết hạn, bên cho thuê sẽ làm thủ tục thanh lý hợp đồng, đồng thời lập biên bản bàn giao lại tài sản cho bên đi thuê

2.Bên cho thuê và bên đi thuê ký biên bản giao, nhận tài sản

3.Kế toán tài sản

7) Đánh giá lại TSCĐ

Các trường hợp cần đánh giá lại TSCĐ

1.Nâng cấp TSCĐ làm tăng thời gian sử dụng hoặc giá trị tài sản

2.Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản giảm giá trị tài sản

3.Đánh giá lại tài sản cố định để xác định giá trị doanh nghiệp

4.Đánh giá lại tài sản nhằm mục địch liên doanh, góp vốn, chia tách, hợp nhất, giải thể.

5.Đánh giá lại theo yêu cầu kê biên tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Định khoản

1. Trường hợp giá trị đánh giá nhỏ hơn giá trị TSCĐ được mang đi đánh giá

Nợ TK 412…

Có TK 211, 213, 217

2. Trường hợp giá trị đánh giá lớn hơn giá trị TSCĐ được mang đi đánh giá

Nợ TK 211, 213, 217

Có TK 412…

Mô tả nghiệp vụ

Khi có nhu cầu đánh giá lại, bộ phận kế toán sẽ phát sinh một số hoạt động sau:

1.Thành lập hội đồng đánh giá gồm kế toán TSCĐ, Giám đốc hoặc kế toán trưởng, đại diện bộ phận sử dụng

2.Hội đồng thực hiện đánh giá và ghi giá trị tính khấu hao và thời gian sử dụng mới của TSCĐ vào biên bản đánh giá lại TSCĐ

3.Kế toán căn cứ vào Biên bản đánh giá thực hiện hạch toán điều chỉnh tăng, giảm giá trị tính khấu hao hoặc thời gian sử dụng của TSCĐ

8) Điều chuyển TSCĐ giữa các bộ phận

Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nhu cầu điều chuyển TSCĐ giữa các phòng ban, bộ phận trong doanh nghiệp, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của các bộ phận, thủ trưởng đơn vị ra lệnh điều chuyển TSCĐ

2.Căn cứ vào lệnh điều chuyển, kế toán hoặc bộ phận có TSCĐ bị điều chuyển sẽ lập biên bản giao nhận TSCĐ

3.Sau khi TSCĐ đã được điều chuyển tới bộ phận có nhu cầu, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị, người giao, người nhận TSCĐ cùng ký vào biên bản giao nhận TSCĐ

4.Căn cứ vào lệnh điều chuyển và biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán ghi vào sổ TSCĐ

9) Khấu hao TSCĐ

Định khoản

Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (TK 6234)

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung (TK 6274)

Nợ TK 641 Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 811 Chi phí khác

Có TK 214 Hao mòn tài sản cố định

Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp khấu hao TSCĐ, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Cuối tháng kế toán tính khấu hao của từng tài sản cố định theo 1 trong 3 phương pháp khấu hao:

a.Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

b.Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

c.Khấu hao theo sản lượng

2.Kế toán hạch toán nghiệp vụ khấu hao và ghi sổ TSCĐ

3.Căn cứ vào chi phí khấu hao TSCĐ đã tính, kế toán tiến hành phân bổ chi phí khấu hao cho các đối tượng chịu chi phí như: Các phòng ban, phân xưởng sản xuất, sản phẩm, công trình, vụ việc, đơn hàng, hợp đồng…

10) Kiểm kê tài sản cố định

Định khoản

1. Phát hiện thừa tài sản sau khi kiểm kê:

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình

Có TK 241, 338, 411…

2. Phát hiện thiếu tài sản sau khi kiểm kê:

Nợ 214 Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 111, 334, 1388 Nếu người có lỗi bồi thường

Nợ TK 411 Nguồn vốn kinh doanh (nếu được phép ghi giảm vốn)

Nợ TK 811 Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

Có TK 211 TSCĐ hữu hình

Mô tả nghiệp vụ

Khi có yêu cầu kiểm kê TSCĐ từ Ban lãnh đạo công ty, hoặc các bộ phân liên quan, bộ phận kế toán sẽ phát sinh một số hoạt động sau:

1.Thành lập hồi đồng kiểm kê gồm kế toán TSCĐ, trưởng bộ phận sử dụng, kế toán trưởng hoặc Giám đốc

2.Tiến hành kiểm kê sự tồn tại của TSCĐ, chất lượng hiện thời (hoạt động tốt, bị hỏng) và tình trạng sử dụng (đang sử dụng, không sử dụng) của từng TSCĐ. Đối với TSCĐ bị hỏng hoặc bị mất thì cần tìm nguyên nhân xử lý

3.Căn cứ vào trạng sử dụng của TSCĐ, trưởng ban kiểm kê ra quyết định xử lý các TSCĐ mất, hỏng

4.Căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán TSCĐ hạch toán và ghi sổ TSCĐ

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết có liên quan

>>> Tổng hợp những nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định phần 1- Kế toán Đức Minh.

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc