Tin mới

Thủ tục và cách hạch toán thanh lý tài sản cố định  hữu hình trong doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh
Khi tài sản cố định hữu hình đã hết khấu hao sử dụng thì doanh nghiệp tiến hành thanh lý tài sản. Để tiến hành thanh lý...
Cách hạch toán doanh thu trong kế toán xây dựng mới nhất theo TT200– Kế toán Đức Minh
Công việc hạch toán trong công ty xây dựng tương đối phức tạp và khó đòi hỏi người kế toán phải có nhiều kinh nghiệm...
Tại sao phải học tin học văn phòng?- Kế toán Tin học Đức Minh
Hiện nay khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người càng được nâng cao thì các phương tiện đại chúng ngày...
Thế nào là tồn kho ảo? Nguyên nhân dẫn đến tồn kho ảo và cách xử lý
Trên thực tế, lượng hàng hóa rất ít khi khớp với sổ sách báo cáo đặc biệt là đối với những doanh nghiệp có lượng hàng...
Những điều cần lưu ý về tài khoản tiền gửi ngân hàng trước khi lên BCTC- Kế toán Đức Minh.
Đối với tài khoản Tiền gửi ngân hàng kế toán cần lưu ý những vấn đề gì dễ mắc phải trước khi lên Báo cáo Tài chính? Bài...

Hình ảnh

Kiến thức kế toán cho người đi làm

Tổng hợp nghiệp vụ liên quan đến mua bán hàng hoá phần 5- Kế toán Đức Minh

10/01/2018 11:03

Kế toán nghiệp vụ mua bán hàng hoá vô cùng đa dạng và phong phú. Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh tiếp tục chia sẻ những nghiệp vụ kinh tế mà các bài viết trước đã chia sẻ. Bạn đọc cùng tham khảo nhé!

Tổng hợp nghiệp vụ liên quan đến mua bán hàng hoá phần 5- Kế toán Đức Minh

 

1)Bán hàng khuyến mại (không kèm điều kiện)

Định khoản

1. Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, có đăng ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương thì đơn vị xuất hóa đơn với giá tính thuế bằng 0:

Nợ TK 641 Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 200)

Nợ TK 6421 Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 133)

Có các TK 155, 156…

2. Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, nhưng không đăng ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. Tức là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ (theo Khoản 5 Điều 7 chương II Thông tư 219/2013/TT- BTC):

•Trường hợp sản phẩm, hàng hóa mua về nhập kho sau đó xuất khuyến mại:

Khi xuất cho biếu tặng:

Nợ TK 641 Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 200)

Nợ TK 6421 Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 133)

Có TK 152, 153, 155, 156

=> Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:

Nợ TK 133 (TT200)

Nợ TK 6421 (TT133)

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

•Trường hợp sản phẩm, hàng hóa mua về tặng ngay:

Nợ TK 641 Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 200)

Nợ TK 6421 Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 133)

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

Mô tả nghiệp vụ

Doanh nghiệp có phát sinh chương trình khuyến mại cho khách hàng thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Trước khi tiến hành thực hiện chương trình sẽ có 2 trường hợp:

a.Doanh nghiệp tiến hành đăng ký nội dung chương trình khuyến mại với Sở Công thương chậm nhất là 7 ngày làm việc trước khi thực hiện chương trình khuyến mại. Sau khi đăng ký với Sở Công thương và được duyệt thì bộ phận thực hiện chương trình khuyến mại sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa.

b.Doanh nghiệp không đăng ký với sở Công thương, căn cứ vào Kế hoạch chương trình khuyến mại đã được duyệt, bộ phận thực hiện chương trình khuyến mại sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa.

2.Kế toán lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.

3.Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hóa.

4.Thủ kho ghi sổ kho, Kế toán ghi sổ Kế toán kho.

5.Bộ phận thực hiện chương trình khuyến mãi sau đó đem hàng đi thực hiện chương trình.

6.Kế toán tiến hành xuất hóa đơn cho hàng khuyến mại và tiến hành ghi nhận vào chi phí của bộ phận thực hiện chương trình.

2)Bán hàng khuyến mại (có kèm điều kiện)

Định khoản

1. Trường hợp khuyến mại kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm…) và có đăng ký chương trình khuyến mại với Sở công thương thì phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán). Đồng thời hoá đơn xuất ra, đối với hàng khuyến mại sẽ có giá tính thuế = 0:

•Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 111, 112, 131 Tổng số tiền thanh toán (cho cả 2 mặt hàng)

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phân bổ cho cả hàng khuyến mại)

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

•Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán trong kỳ (của cả hàng khuyến mại)

Có TK 155, 156

2. Trường hợp khuyến mại kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm…) nhưng không đăng ký chương trình khuyến mại với Sở công thương thì phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào chi phí. Đồng thời hoá đơn xuất ra, đối với hàng khuyến mại vẫn hiển thị đơn giá, thành tiền:

•Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 111, 112, 131 Tổng thanh toán cho cả hai mặt hàng (chưa có thuế)

Nợ TK 641(TT200), 6421(TT133) Giá trị thuế GTGT đầu ra của hàng khuyến mại

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phân bổ cho cả hàng khuyến mại.

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

•Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán trong kỳ

Nợ TK 641(TT200) 6421(TT133) Giá vốn hàng khuyến mại

Có TK 155, 156

Mô tả nghiệp vụ

Doanh nghiệp có phát sinh chương trình khuyến mại cho khách hàng thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Trước khi tiến hành thực hiện chương trình sẽ có 2 trường hợp:

▪Doanh nghiệp tiến hành đăng ký nội dung chương trình khuyến mại với Sở Công thương chậm nhất là 7 ngày làm việc trước khi thực hiện chương trình khuyến mại. Sau khi đăng ký với Sở Công thương và được duyệt thì bộ phận thực hiện chương trình khuyến mại sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa.

▪Doanh nghiệp không đăng ký với sở Công thương, căn cứ vào Kế hoạch chương trình khuyến mại đã được duyệt, bộ phận thực hiện chương trình khuyến mại sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa.

2.Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.

3.Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hóa và ghi Sổ Kho

4.Nhân viên kinh doanh bán hàng nhận hàng và giao cho khách hàng. Nhân viên bán hàng tiến hành theo dõi doanh số mua của khách hàng hoặc phát hàng khuyến mãi cho khách hàng được hưởng theo chương trình đã đăng ký.

5.Kế toán ghi nhận doanh số bán hàng, và doanh số hàng khuyến mãi.

6.Nhân viên bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hóa đơn cho khách hàng.

7.Khi kết thúc chương trình khuyến mãi (đối với khách hàng truyền thống) kế toán bán hàng và nhân viên bán hàng tiến hành đối chiếu xác định khách hàng thỏa mãn điều kiện được hưởng chương trình khuyến mãi. Sau đó tiến hành trả hàng khuyến mãi cho khách hàng.

8.Kết thúc chương trình khuyến mãi doanh nghiệp lập báo cáo kết quả chương trình khuyến mãi gửi cho Sở Công thương.

3)Giảm giá hàng bán

Định khoản

Nợ TK 5213 Giảm giá hàng bán (TT 200)

Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TT 133)

Nợ TK 3331 Số thuế GTGT đầu ra được giảm

Có TK 111, 112, 131… Tổng số tiền giảm giá

Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán, thông thường sẽ có các hoạt động sau:

1. Nếu phát hiện hàng mua về không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng đã ký, khách hàng thoản thuận với doanh nghiệp, đồng thời lập biên bản về việc giảm giá hàng bán. (Trường hợp khuyến mại kèm theo điều kiện phải mua sản phẩm (ví dụ mua 2 tặng 1) cũng được coi như là mua hàng giảm giá hàng bán).

2.Kế toán bán hàng lập hóa đơn giảm giá hàng bán để giao cho khách hàng.

3.Kế toán bán hàng hạch toán khoản giảm giá hàng bán và ghi sổ kế toán.

4)Trả lại hàng bán

Định khoản

1. Nhận lại hàng bị trả lại

Nợ TK 155, 156…

Có TK 632 Giá vốn hàng bán

2. Thanh toán với người mua số tiền hàng bị trả lại

Nợ TK 5212 Hàng bán bị trả lại (TT200)

Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TT133)

Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có TK 111, 112, 131…

Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ khách hàng trả lại hàng đã bán, thông thường sẽ có các hoạt động sau:

1. Nếu phát hiện hàng mua về không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng đã ký, khách hàng thoả thuận với doanh nghiệp trả lại hàng đã mua.

2. Với Khách hàng là doanh nghiệp tổ chức có khả năng xuất hoá đơn thì KH tiến hành xuất hàng và hóa đơn trả lại hàng, nếu khách hàng là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.

3. Nhân viên kinh doanh nhận hóa đơn (hoặc biên bản thu hồi hoá đơn và hoá đơn đã xuất cho KH nếu KH là đối tượng không có hóa đơn) và hàng hóa.

4. Nhân viên kinh doanh đề nghị nhập kho hàng bị trả lại.

5. Kế toán kho lập Phiếu nhập kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.

6. Căn cứ vào Phiếu nhập kho, Thủ kho nhập kho hàng bị trả lại và ghi Sổ kho.

7.Kế toán bán hàng căn cứ vào hóa đơn bán hàng do khách hàng trả lại, thực hiện hạch toán và ghi sổ kế toán.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

Bạn đọc có thể đón đọc những bài viết có liên quan tại đây: Nghiệp vụ mua bán hàng hoá

 

 

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN