Tin mới

Thủ tục và cách hạch toán thanh lý tài sản cố định  hữu hình trong doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh
Khi tài sản cố định hữu hình đã hết khấu hao sử dụng thì doanh nghiệp tiến hành thanh lý tài sản. Để tiến hành thanh lý...
Cách hạch toán doanh thu trong kế toán xây dựng mới nhất theo TT200– Kế toán Đức Minh
Công việc hạch toán trong công ty xây dựng tương đối phức tạp và khó đòi hỏi người kế toán phải có nhiều kinh nghiệm...
Tại sao phải học tin học văn phòng?- Kế toán Tin học Đức Minh
Hiện nay khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người càng được nâng cao thì các phương tiện đại chúng ngày...
Thế nào là tồn kho ảo? Nguyên nhân dẫn đến tồn kho ảo và cách xử lý
Trên thực tế, lượng hàng hóa rất ít khi khớp với sổ sách báo cáo đặc biệt là đối với những doanh nghiệp có lượng hàng...
Những điều cần lưu ý về tài khoản tiền gửi ngân hàng trước khi lên BCTC- Kế toán Đức Minh.
Đối với tài khoản Tiền gửi ngân hàng kế toán cần lưu ý những vấn đề gì dễ mắc phải trước khi lên Báo cáo Tài chính? Bài...

Hình ảnh

Kiến thức kế toán cho người đi làm

Trường hợp nào được miễn quyết toán thuế khi giải thể Doanh nghiệp- Kế toán Đức Minh.

05/01/2018 10:53

Khi Doanh nghiệp giải thể thì có được miễn quyết toán thuế hay không? Những trường hợp nào thì được miễn quyết toán thuế khi giải thể DN? Bạn đọc cùng Kế toán Đức Minh tìm hiểu cụ thể trong bài viết sau đây nhé!

Trường hợp nào được miễn quyết toán thuế khi giải thể Doanh nghiệp- Kế toán Đức Minh.

 

Căn cứ theo khoản 8.2, điểm 8, điều 16 của TT 151/2014/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2014 sửa đổi điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

Có 3 trường hợp doanh nghiệp giải thể sẽ được miễn kiểm tra quyết toán thuế:

1.Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động.

Vậy nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÀO?

=>Theo như Điểm 5 Điều 3 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014

Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đổi với kinh doanh hàng hoá: 1%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%.

Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng X 5% = 5.000.000 đồng.

Lưu ý: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT rheo phương pháp trực tiếp không đồng nghĩa với việc là doanh nghiệp tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu.

2.Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.

3. Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm .

– Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế.

– Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động CAO HƠN số thuế thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

=> Đối với các trường hợp nêu tại tiết 1, 2, 3 điểm này, chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do người nộp thuế gửi (bao gồm quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động; các tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc các trường hợp nêu trên và đã nộp đủ số thuế phải nộp nếu có) thì cơ quan thuế xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Nguồn: Khoản 8.2 Điểm 8 Điều 16 Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau củ TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN