Tin mới

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì DN có phải đóng thuế TNDN không?
Ngoài thu nhập từ các hoạt động kinh doanh sản xuất,từ các nguồn đầu tư tài chính khác thì chuyển nhượng chứng khoán...
Kinh nghiệm điều chỉnh bổ sung tờ khai thuế của những năm có sai sót cực kỳ hữu ích cho kế toán
Căn cứ theo Điều 10, Khoản 5, Điểm a Thông tư 156/2013/TT-BTC, sau khi hết hạn nộp hồ sơ thuế theo quy định, nếu người...
Hạch toán lương trong công ty xây dựng theo Thông tư 200- Kế toán Đức Minh.
Cách hạch toán lương trong công ty xây dựng theo Thông tư 200 có gì khác biệt so với các công ty khác? Hạch toán cụ thể...
Thế nào là thuế nhà thầu ? 4 lưu ý mà kế toán cần khi tính thuế nhà thầu
Thế nào là thuế nhà thầu ? Khi doanh nghiệp hợp tác với công ty nước ngoài thì tính thuế nhà thầu cần lưu ý những gì?...
Hướng dẫn kê khai thuế hóa đơn thương mại xuất khẩu – Kế toán Đức Minh.
DN xuất khẩu ra nước ngoài dùng hóa đơn thương mại không dùng hóa đơn xuất khẩu? Trong bảng kê phụ lục hàng hóa dịch vụ...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Trường hợp nào được miễn quyết toán thuế khi giải thể Doanh nghiệp- Kế toán Đức Minh.

05/01/2018 10:53

Khi Doanh nghiệp giải thể thì có được miễn quyết toán thuế hay không? Những trường hợp nào thì được miễn quyết toán thuế khi giải thể DN? Bạn đọc cùng Kế toán Đức Minh tìm hiểu cụ thể trong bài viết sau đây nhé!

Trường hợp nào được miễn quyết toán thuế khi giải thể Doanh nghiệp- Kế toán Đức Minh.

 

Căn cứ theo khoản 8.2, điểm 8, điều 16 của TT 151/2014/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2014 sửa đổi điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

Có 3 trường hợp doanh nghiệp giải thể sẽ được miễn kiểm tra quyết toán thuế:

1.Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động.

Vậy nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÀO?

=>Theo như Điểm 5 Điều 3 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014

Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đổi với kinh doanh hàng hoá: 1%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%.

Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng X 5% = 5.000.000 đồng.

Lưu ý: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT rheo phương pháp trực tiếp không đồng nghĩa với việc là doanh nghiệp tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu.

2.Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.

3. Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm .

– Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế.

– Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động CAO HƠN số thuế thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

=> Đối với các trường hợp nêu tại tiết 1, 2, 3 điểm này, chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do người nộp thuế gửi (bao gồm quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động; các tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc các trường hợp nêu trên và đã nộp đủ số thuế phải nộp nếu có) thì cơ quan thuế xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Nguồn: Khoản 8.2 Điểm 8 Điều 16 Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau củ TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc