Tin mới

9 đối tượng sẽ được áp dụng tăng lương cơ sở từ ngày 01/07/2018
Thay thế Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 bằng Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ quy...
Trách nhiệm của doanh nghiệp với người lao động khi giải thể doanh nghiệp
Bạn kí hợp đồng lao động với doanh nghiệp 2 năm nhưng không may công ty gặp vấn đề không thể tiếp tục duy trì kinh...
Cách tính thuế TNCN đối với lao động ký hợp đồng dưới 3 tháng - Kế toán Đức Minh.
Thuế Thu nhập cá nhân đối với những lao động ký hợp đồng dưới 3 tháng được tính như thế nào cho hợp lý? Bài viết dưới...
Sẽ rất phí phạm nếu bạn không biết các “THỦ THUẬT PHÍM TẮT” dành riêng cho dân kế toán
Là một kế toán – bạn thường xuyên phải làm việc với máy tính và luôn muốn hoàn thành công việc của mình nhanh mà vẫn...
Cách kiểm tra các tài khoản không có số dư và được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Kế toán Đức Minh
Đối với các tài khoản không có số dư thì khi phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh như thế nào? Căn cứ vào đâu để...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Có bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động không? -Kế toán Đức Minh.

25/12/2017 04:17

Khi doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN cho người lao động, có bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây của Kế toán Đức Minh, bạn đọc cùng tìm hiểu nhé.

Có bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động không? -Kế toán Đức Minh.

 

1.Văn bản pháp luật quy định.

Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 25, Khoản 2 quy định về khấu trừ thuế như sau:

+ Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.

+ Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

+ Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

+ Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.”

2. Có bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động không?

Như vậy, theo những căn cứ nêu trên thì:

– Doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với những cá nhân mà doanh nghiệp đã khấu trừ thuế TNCN theo quy định như sau:

+ Những cá nhân có yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế thì doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế.

+ Nếu cá nhân không yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế thì không phải cấp chứng từ khấu trừ thuế.

+ Nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì doanh nghiệp không cấp chứng từ khấu trừ.

– Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

– Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ 1: Ông A ký hợp đồng dài hạn từ tháng 10/2015 đến hết tháng 09/2016 với công ty. Tháng nào ông A cũng phải nộp thuế TNCN, doanh nghiệp đã khấu trừ thuế TNCN của ông A. Nếu ông A thuộc đối tượng phải quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu công ty cấp chứng từ khấu trừ thuế thì:

+ Công ty sẽ thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 10/2015 đến hết tháng 12/2015.

+ Công ty cấp 1 chứng từ khấu trừ thuế phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 01/2016 đến hết tháng 09/2016.

Ví dụ 2: Ông B ký hợp đồng dài hạn từ tháng 10/2015 đến hết tháng 09/2016 với công ty. Tháng nào ông B cũng phải nộp thuế TNCN, doanh nghiệp đã khấu trừ thuế TNCN của ông B.

+ Nếu ông B ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN thì doanh nghiệp không phải cấp chứng từ khấu trừ thuế.

+ Nếu ông B tự quyết toán thuế nhưng không yêu cầu công ty cấp chứng từ khấu trừ thuế thì công ty không phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho ông B.

Lưu ý: Doanh nghiệp phải làm báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo mẫu BC8/AC và mẫu CTT25/AC.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc