Tin mới

Làm gì để không bị “bí lời” khi trả lời phỏng vấn xin việc.
Nhiều người tỏ ra rất e dè khi bước vào vòng phỏng vấn trực tiếp. Và thế là họ bị nhà tuyển dụng bắt bí liên tục bởi...
Bạn đã biết 10 nguyên tắc chuẩn mực này trong Kế Toán hay chưa ?
Đây là 10 nguyên tắc do Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế quy định và yêu cầu kế toán phải tuân thủ khi lập các báo...
Doanh nghiệp trả tiền thuê nhà cho người lao động có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN không?
Nhằm hỗ trợ đời sống người lao động được tốt hơn với những hoàn cảnh đặc biệt thì một số doanh nghiệp có hỗ trợ chi trả...
10 câu nói sai lầm khi đàm phán lương
Trong buổi phỏng vấn, một dấu hiệu chứng tỏ bạn đã đến gần hơn với vị trí ứng tuyển là khi nhà tuyển dụng hỏi bạn về...
Công việc kế toán trong trường hợp chia tách đơn vị kế toán
Kế toán Đức Minh xin chia sẻ với các bạn một số điều về Công việc kế toán trong trường hợp chia, tách đơn vị kế toán...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Phương pháp kế toán đối với thuế thu nhập doanh nghiệp.

07/06/2017 05:20

Bạn là kế toán mới ra nghề và đang băn khoăn không biết nên sử dụng phương pháp kế toán nào cho hợp lý với loại thuế thu nhập doanh nghiệp. Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về điều này nhé!

Phương pháp kế toán đối với thuế thu nhập doanh nghiệp.

 

1.Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp  trong quý. Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của quý đó.

+ Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó.

+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp trong năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm nộp phải lớn hơn số thuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

+ Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước có liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, DN được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.

Mức thuế TNDN phải nộp = Tổng thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN %

Lưu ý: Tổng thu nhập chịu thuế được xác định theo luật thuế TNDn hiện hành, còn tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được xác định theo các chuẩn mực kế toán. Kế toán thường căn cứ vào tổng lợi nhuận kế toán trước thuế để điều chỉnh ra tổng thu nhập chịu thuế như sau:

Tổng thu nhập chịu thuế = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế + Các khoản điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế - Các khoản điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế.

Các khoản điều chỉnh tăng và giảm thu nhập chịu thuế là điều chỉnh từ các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí trong kỳ phù hợp theo phạm vi tính vào thu nhập chịu thuế của luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

2.Ghi nhận Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) thuế thu nhập doanh nghiệp đối với kế toán tại DN được xem là một khoản chi phí phải trả trước khi xác định lợi nhuận giữ lại DN. Việc kế toán ghi nhận doanh thu, thu nhập và chi phí theo chuẩn mực kế toán có những nguyên tắc khác với các xác định thuế TNDN. Vì vậy mỗi năm kế toán có thể tạo ra các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế  hoặc chênh lệch tạm thời được khấu trừ.

+ Các khoản chênh lệch tạm thời là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế.

Ví dụ ghi nhận thu nhập vào một năm nhưng thuế thu nhập được tính vào một năm khác, hoặc ghi nhận chi phí vào một năm nhưng chi phí đó chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế ở một năm khác.

+ Các khoản chênh lệch vĩnh viễn là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ví dụ thu nhập từ cổ tức được chia là khoản thu nhập không chịu thuế và được loại trừ toàn bộ ra khỏi thu nhập chịu thuế khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Tiền phạt không được pháp luật về thuế cho phép khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Ghi nhận Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

                                      Ghi nhận Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Căn cứ vào chênh lệch tạm thời chịu thuế để tính thuế thu nhập hoãn lại phải trả ghi vào chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại.

+ Cuối năm tài chính DN phải xác định “Thuế thu nhập hoã lại phải tra” (nếu có) theo quy định của chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành theo công thức sau:

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả = Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm * Thuế suất thuế thu nhập DN hiện hành.

+ Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hoàn nhập), cụ thể là:

  • Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số thuế thu nhập được hoàn nhập trong năm được ghi nhận bổ sung vào số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số thuế thu nhập được hoàn nhập trong năm được ghi giảm số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại.

+ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm hiện tại được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm đó trừ trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

+ Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, kế toán phải ghi nhận bổ sung khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả cho các năm trước bằng cách điều chỉnh giảm số dư đầu năm của TK 421 -Lợi nhuận chưa phân phối ( TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước) và số dư đàu năm của TK 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN