Tin mới

Mức lương của kế toán cao hay thấp?Nó phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kế toán luôn là một ngành hot và không bao giờ sợ bị thiếu việc làm bởi bất cứ một doanh nghiệp, công ty nào cũng cần...
Khác biệt giữa giấy uỷ quyền và hợp đồng uỷ quyền - Kế toán Đức Minh
Bộ luật Dân sự năm 2005 cũng như Luật Công chứng năm 2006 không quy định về hình thức Giấy ủy quyền. Tuy nhiên trên...
Kê khai thuế qua mạng mang lại những lợi ích gì? – Kế toán Đức Minh
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin cũng như kết hợp với sự quản lý của Nhà nước và Chi cục thuế thì việc kê...
Những lỗi kế toán trên giấy và cách khắc phục -Kế toán Đức Minh
Trong công tác kế toán, sai sót là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, khi xảy ra sai sót các bạn đừng vội lo lắng mà phải...
Kế toán hạch toán sai tài khoản và chế độ kế toán DN thì sẽ ra sao???- Kế toán Đức Minh.
Điều gì xảy ra khi kế toán hạch toán sai tài khoản và áp dụng sai chế độ kế toán cho Doanh nghiệp? DN có bị xử phạt hay...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Thuế GTGT và những điều cần biết- Kế toán Đức Minh

29/04/2017 04:40

Thuế GTGT có vai trò quan trọng trong DN. Chính vì vậy kế toán thuế GTGT cũng vô cùng quan trọng. Bạn đã biết gì về thuế GTGT. Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ nêu ra những vấn đề cơ bản và cần thiết nhất về thuế GTGT mà kế toán cần nắm được.

Thuế GTGT và những điều cần biết- Kế toán Đức Minh

 

1.Khái niệm thuế GTGT.

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông cho đến quá trình tiêu dùng.

2.Đối tượng chịu thuế GTGT.

Những hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thếu GTGT, trừ những đối tượng có quy định riêng.

>>> Các trường hợp không phải kê khai và nộp thuế GTGT.

3.Đối tượng nộp thuế GTGT.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế ( gọi chung là người nhập khẩu) là các đối tượng chịu thuế GTGT.

4.Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT.

a.Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.

-Giá tính thuế GTGT được quy định như sau:

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.

+ Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu, cộng với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có.

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng thì giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu từng kỳ.

+ Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là giá bán của hàng hoá, dịch vụ, tính theo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng lần.

+ Đối với hàng hoá gia công là giá gia công.

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ khác là giá do Chính phủ quy định.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ quy định bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số thu, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ bình quân liên ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế.

-Mức thuế suất thuế GTGT được quy định như sau:

+ Mức thuế suất 0% đối với hàng hoá xuất khẩu.

+ Mức thuế suất 5%, 10%... tuỳ theo hàng hoá, dịch vụ (xem bảng thuế suất thuế GTGT).

>>> Hãy ngừng hiểu nhầm giữa thuế suất 0% với việc không chịu thuế GTGT.

thuế GTGT

b.Phương pháp tính thuế

Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

-Phương pháp khấu trừ thuế.

Số thuế phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào.

Thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất.

Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu.

-Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

Số thuế phải nộp bằng GTGT của háng hoá, dịch vụ nhân với thuế suất GTGT.

GTGT bằng giá thanh toán của hàng hoá, dichjv ụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng.

- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT chỉ áp dụng với các đối tượng sau:

+ Cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

+ Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý.

5.Hoàn thuế GTGT.

Việc hoàn thuế GTGT được thực hiện trong các trường hợp sau:

+ Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý lớn hơn số thuế đầu ra hoặc được hoàn thuế đầu vào của tài sản cố định.

+ Quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất hay chia tách, giải thế, phá sản có số thuế nộp thừa.

+ Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

>>> Các đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Minh Tâm-

 

 

 

 

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN