Tin mới

NLĐ không phát sinh thuế TNCN thì DN có phải nộp tờ khai tháng, quý không?
Cũng như doanh nghiệp người lao động cũng có nghĩa vụ nộp thuế khi có mức thu nhập cao theo quy định, tuy nhiên ở Việt...
Những công việc quan trọng kế toán cần làm trong tháng 6- Kế toán Đức Minh
Tháng 6 này kế toán cần chú ý những việc gì cần thiết phải làm? Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ nhắc bạn đọc...
9 đối tượng sẽ được áp dụng tăng lương cơ sở từ ngày 01/07/2018
Thay thế Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 bằng Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ quy...
Trách nhiệm của doanh nghiệp với người lao động khi giải thể doanh nghiệp
Bạn kí hợp đồng lao động với doanh nghiệp 2 năm nhưng không may công ty gặp vấn đề không thể tiếp tục duy trì kinh...
Cách tính thuế TNCN đối với lao động ký hợp đồng dưới 3 tháng - Kế toán Đức Minh.
Thuế Thu nhập cá nhân đối với những lao động ký hợp đồng dưới 3 tháng được tính như thế nào cho hợp lý? Bài viết dưới...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Quan hệ đối ứng kế toán và định khoản kế toán

06/12/2016 03:17

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nhưng có thể quy ước các nghiệp vụ đó về bao nhiêu loại quan hệ đối ứng tài khoản, Định khoản kế toán là gì? Đặc điểm của định khoản kế toán.Tất cả sẽ được Kế toán Đức Minh được trình bày qua bài viết dưới đây.

Quan hệ đối ứng kế toán và định khoản kế toán

 

1. Các quan hệ đối ứng tài khoản

 

Các quan hệ đối ứng tài khoản

Các quan hệ đối ứng tài khoản

 

* Loại 1 – Tăng tài sản này, giảm tương ứng tài sản khác

- Ví dụ:

+ Nộp tiền mặt vào ngân hàng

+ Mua hàng hóa bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi)

+ Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp…

- Loại nghiệp vụ này xảy ra chỉ ảnh hưởng trong nội bộ tài sản, nó chỉ làm thay đổi kết cấu tài sản mà không bị thay đổi tổng số tài sản. Đẳng thức kế toán cơ bản không bị thay đổi.

* Loại 2 – Tăng nguồn vốn này, giảm tương ứng nguồn vốn khác

- Ví dụ:

+ Trích lợi nhuận để lập quỹ khen thưởng

+ Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận..

- Loại nghiệp vụ này khi xảy ra chỉ làm thay đổi kết cấu nguồn vốn mà không làm thay đổi tổng số nguồn vốn. Tính cân bằng của đẳng thức kế toán cơ bản không thay đổi.

* Loại 3 – Tăng tài sản, tăng nguồn vốn

- Ví dụ:

+ Nhận tài sản từ các cổ đông

+ Mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán..

- Loại nghiệp vụ này làm tăng quy mô vốn, tài sản và nguồn vốn đều tăng lên một lượng như nhau. Tính cân bằng về lượng giữa chúng vẫn không bị ảnh hưởng.

* Loại 4 – Giảm tài sản, giảm nguồn vốn

- Ví dụ:

+ Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán

+ Trả lương cho công nhân viên…

-  Loại nghiệp vụ này làm giảm quy mô vốn, tài sản và nguồn vốn đều giảm cùng một lượng, nhưng về tổng số, tài sản và nguồn vốn vẫn cân bằng.

Như vậy, các nghiệp vụ kinh tế dễn ra bất kỳ như thế nào, cũng đều không làm ảnh hưởng tới tính cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn. Trong mọi trường hợp, đẳng thức kế toán cơ bản luôn luôn được đảm bảo.

>>> Hệ thống tài khoản kế toán

>>> Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200 mới nhất

 

2. Ghi kép vào tài khoản

- Ghi kép vào tài khoản là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản kế toán có liên quan theo mối quan hệ đối ứng kế toán của nghiệp vụ nào đó.

>>> Những điều bạn phải biết về tài khoản kế toán

ghi kép vào tài khoản

Ví dụ ghi kép vào tài khoản

 

Sơ đồ ghi sổ kép

Sơ đồ ghi sổ kép

- Để tránh nhầm lẫn có thể xảy ra và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán, trước khi ghi sổ kế toán người ta thường tiến hành định khoản.

>>> Các hình thức ghi sổ kế toán theo QĐ 48 và TT 200 

3. Định khoản kế toán

 

Định khoản kế toán

Định khoản kế toán

a) Khái niệm định khoản kế toán

- Định khoản kế toán là việc xác định nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào bên Nợ và bên của những tài khoản  kế toán  nào đó với số tiền là bao nhiêu dựa trên chứng từ kế toán.

>>> Những bộ chứng từ kế toán nào mà  kế toán nhất định phải biết

b) Phân loại định khoản kế toán

- Định khoản kế toán có 2 loại:

+ Định khoản giản đơn (1)

+ Định khoản phức tạp (2)

(1) Định khoản giản đơn là định khoản chỉ liên quan đến 2 tài khoản.

Chẳng hạn, ví dụ trên được định khoản:

Nợ TK152: 5.000.000

    Có TK112: 5.000.000

 (2) Định khoản phức tạp là định khoản liên quan ít nhất tới 3 tài khoản kế toán. Thực chất định khoản phức tạp là bội số của định khoản giản đơn, bao giờ kế toán cũng có thể phân định định khoản phức tạp thành các định khoản giản đơn.

Ví dụ: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 1.000.000đ và trả nợ người bán 20.000.000đ

Nợ TK111: 1.000.000

Nợ TK331: 20.000.000

      Có TK112:  21.000.000

c) Khi định khoản, cần tôn trọng các quy định sau:

- Xác định tài khoản ghi Nợ trước, tài khoản ghi sau

- Tổng số tiền ghi vào bên Nợ của các tài khoản phải bằng tổng số tiền ghi của các tài khoản liên quan trong cùng một định khoản.

- Không được phép gộp các định khoản giản đơn thành định khoản phức tạp vì sẽ khó khăn cho công tác kiểm tra, đối chiếu tài liệu và làm mất tính rõ ràng của kế toán.

- Có thể tách rời định khoản phức tạp thành các định khoản giản đơn

Việc phản ánh một định khoản (giản đơn hay phức tạp) vào sổ kế toán ( tài khoản) được gọi là “Bút toán”. Theo nguyên tắc kế toán, cuối mỗi kỳ kế toán (tháng, quý, năm), kế toán phải tiến hành khóa sổ tài khoản đã sử dụng. Sau khi phản ánh các bút toán khóa sổ, công việc tiếp theo kế toán phải làm là tính ra số dư cuối kỳ của từng tài khoản

- Ngọc Anh -

 >>> Quy trình mở sổ ,ghi sổ và khóa sổ kế toán

>>> Mẫu hình thức tổ chức sổ sách kế toán tại một công ty

>>> Học kế toán ở Hoàng Mai

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc