Tin mới

Thay đổi 1 số Luật quản lý thuế đầu năm 2017
Năm 2016 vừa qua đã đánh dấu 1 bước ngoặt quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam, nhưng cũng từng bước có những thay...
Thăm dò văn hoá công ty khi tham gia phỏng vấn chỉ với 5 câu hỏi sau
Khi tham gia phỏng vấn, có những điều bạn rất muốn biết nhưng không biết nên mở lời hay bắt đầu như thế nào?Đi làm...
Hướng dẫn chi tiết cách tính các chỉ tiêu trên bảng thanh toán tiền lương
Có rất nhiều mẫu thanh toán lương cho nhân viên hiện hành, tùy vào mẫu bảng thanh toán tiền lương mà  công ty áp dụng...
Chứng từ thanh toán công tác phí trong các doanh nghiệp
Chế độ đi công tác và công tác phí thường được áp dụng trong các cơ quan Nhà nước, song theo Viện Đào tạo Kế toán Đức...
Các sai phạm thường gặp trong chế độ kế toán và hình thức xử phạt
Trong quá trình thanh tra làm việc tại các doanh nghiệp thì ngoài việc kiểm tra các vấn đề liên quan đến thuế ra thì...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Lương tối thiểu vùng chính thức năm 2016 tăng lên 3,5 triệu đồng

22/11/2015 02:55

Lương tối thiểu mới sẽ cao hơn mức áp dụng hiện hành 250.000-400.000 đồng một tháng, tùy theo vùng quy định.

Lương tối thiểu vùng chính thức năm 2016 tăng lên 3,5 triệu đồng
  • Lương tối thiểu 2016 cao nhất 3,5 triệu đồng

Theo Nghị định 122/2015 của Chính phủ vừa ban hành, thay thế cho Nghị định 103/2014, quy định mức lương tối thiểu vùng, áp dụng từ 1/1/2016. Theo đó, mức lương mới áp dụng cho:

 vùng I là 3,5 triệu đồng thay vì 3,1 triệu đồng vào năm 2015.

 Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp từ ngày 1/1/2016 tới đây như sau:

- Vùng 1: 3.500.000 đồng/tháng.

-  Vùng 2: 3.100.000 đồng/tháng.

- Vùng 3: 2.700.000 đồng/tháng.

- Vùng 4: 2.400.000 đồng/tháng

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng mới cao hơn mức lương hiện nay 250.000-400.000 đồng mỗi tháng.

Mức lương trên được áp dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức người Việt Nam; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam thuê mướn lao động theo hợp đồng.

Theo quy định, đây là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận trả lương. Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc ban đêm, làm công việc nặng nhọc, độc hại. Phụ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Mức tăng trên cũng là phương án mà Hội đồng tiền lương quốc gia đã trình lên Chính phủ. Trước đó, vào ngày 3/9, Hội đồng đã họp và tiến hành bỏ phiếu trong phiên đàm phán cuối cùng giữa giới chủ và đại diện người lao động. Như vậy, mặt bằng lương tối thiểu vùng tăng trung bình 12,4% so với năm 2015. Với con số này, lương sẽ đáp ứng được 80% nhu cầu sống tối thiểu của người lao động.

 

Lương tối thiểu 2015

Lương tối thiểu 2016 

Vùng I

3,1

3,5

Vùng II

2,75

3,1

Vùng III

2,4

2,7

Vùng IV

2,15

2,4

Đơn vị : triệu đồng/tháng.

 

Các địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành là:

Địa bàn áp dụng

Vùng I

– Các quận thuộc thành phố Hà Nội và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây.
– Các quận thuộc thành phố Hải Phòng và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo
– Các quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè
– Thành phố Biên Hòa thuộc tỉnh Đồng Nai và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom
– Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An và các huyện Bến Cát, Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;
– Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

 

Vùng II

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
– Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
– Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
– Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
– Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;
– Các thành phố Hạ Long, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;
– Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên;
– Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
– Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
– Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
– Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
– Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
– Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
– Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
– Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
– Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
– Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;
– Các huyện Phú Giáo, Dầu Tiếng thuộc tỉnh Bình Dương;
– Huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;
– Thành phố Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;
– Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;
– Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
– Thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang;
– Thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang;
– Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

 

Vùng III

– Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
– Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;
– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
– Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
– Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
– Các huyện Hoành Bồ, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh;
– Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
– Thị xã Sông Công và các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
– Huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
– Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
– Thị xã Tam Điệp và các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
– Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;
– Huyện Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
– Các huyện Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam;
– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
– Thị xã Sông Cầu thuộc tỉnh Phú Yên;
– Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;
– Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
– Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
– Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
– Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
– Các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
– Các thị xã Đồng Xoài, Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;
– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;
– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
– Thị xã Gò Công và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;
– Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
– Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
– Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
– Thị xã Hà Tiên và các huyện Kiên Lương, Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
– Thị xã Tân Châu thuộc tỉnh An Giang;
– Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

 

Vùng IV

Địa bàn còn lại

 

 

Nguồn: Nghị định 103/2014

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN