Tin mới

9 đối tượng sẽ được áp dụng tăng lương cơ sở từ ngày 01/07/2018
Thay thế Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 bằng Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ quy...
Trách nhiệm của doanh nghiệp với người lao động khi giải thể doanh nghiệp
Bạn kí hợp đồng lao động với doanh nghiệp 2 năm nhưng không may công ty gặp vấn đề không thể tiếp tục duy trì kinh...
Cách tính thuế TNCN đối với lao động ký hợp đồng dưới 3 tháng - Kế toán Đức Minh.
Thuế Thu nhập cá nhân đối với những lao động ký hợp đồng dưới 3 tháng được tính như thế nào cho hợp lý? Bài viết dưới...
Sẽ rất phí phạm nếu bạn không biết các “THỦ THUẬT PHÍM TẮT” dành riêng cho dân kế toán
Là một kế toán – bạn thường xuyên phải làm việc với máy tính và luôn muốn hoàn thành công việc của mình nhanh mà vẫn...
Cách kiểm tra các tài khoản không có số dư và được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Kế toán Đức Minh
Đối với các tài khoản không có số dư thì khi phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh như thế nào? Căn cứ vào đâu để...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Kế toán tài sản cố định

26/10/2015 02:32

Tài khoản 131 Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ của khách hàng về việc bán sản phẩm, hàng hoá, TSCD, cung cấp dịch vụ

Kế toán tài sản cố định
  1. Tài sản ngắn hạn
  1. Tiền và tương đương tiền
  1. Tiền mặt
  1. Tên tài khoản
  • Tài khoản 111: Tiền mặt
  • Tài khoản 111: Phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt nam, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
  • Căn cứ hạch toán:  Phiếu thu, phiếu chi có đầy đủ chữ ký của người nhận, người giao và thủ trưởng đơn vị
  1. Kết cấu tài khoản
  • Bên nợ:

Số tiền mặt nhập về quỹ trong kỳ

Phát hiện thừa tiền mặt khi kiểm kê quỹ

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (Tỷ giá cuối kỳ > tỷ giá ghi sổ)

  • Bên có:

Số tiền mặt xuất quỹ trong kỳ

Phát hiện thiếu tiền mặt khi kiểm kê quỹ

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ ((Tỷ giá cuối kỳ < tỷ giá ghi sổ)

  • Số dư bên nợ: Tồn quỹ tiền mặt
  1. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

 

tài sản cố định 1

  1. Tiền gửi ngân hàng
  1. Tên tài khoản
  • Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
  • Tài khoản 112: phản ánh số hiện có và tình hình biến động, tăng giảm các khoản tiền gửi tại ngân hàng
  • Căn cứ hạch toán:  Giấy báo nợ, báo có hoặc sao kê, sổ phụ ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, séc…)
  1. Kết cấu tài khoản
  • Bên nợ:

Số tiền trong ngân hàng tăng

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (Tỷ giá cuối kỳ > tỷ giá ghi sổ)

  • Bên có:

Số tiền trong ngân hàng giảm

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ ((Tỷ giá cuối kỳ < tỷ giá ghi sổ)

  • Số dư bên nợ: Số tiền hiện tại còn gửi tại ngân hàng

 

tài sản cố định 2

  1. Các khoản phải thu
  1. Phải thu khách hàng
  1. Tài khoản: 131
  • Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ của khách hàng về việc bán sản phẩm, hàng hoá, TSCD,  cung cấp dịch vụ
  • Hạch toán: Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng khách hàng
  1. Kết cấu tài khoản
  • Bên nợ:

Bán hàng chưa thu tiền khách hàng

Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

Phát sinh lãi CLTG cuối năm

  • Bên có

Khách hàng trả tiền hàng

Khách hàng ứng trước tiền hàng

Các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Phát sinh lỗ CLTG cuối năm

  • Dư bên nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
  • Dư bên có: Số tiền khách hàng ứng trước, số tiền thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng
  1. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

tài sản cố định 3

  1. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
  1. Tài khoản
  • Tên TK: 133
  • TK 133: Phản ánh số thuế đầu vào được khấu trừ khi mua hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
  • Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
  1. Kết cấu tài khoản
  • Bên nợ:

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

  • Bên có:

Số thuế GTGT đầu vào khấu trừ với số thuế đầu ra

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua vào nhưng bị trả lại, giảm giá

Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại

  • Số dư bên nợ: Số thuế GTGT đầu ra còn được khấu trừ
  1. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

tài sản cố định 4

  1. Phải thu khác
  1. Tài khoản
  • TK 138: Phải thu khác
  • Phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các TK 133, 131
  1. Kết cấu tài khoản
  • Bên nợ:

Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

Lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia

Cho vay tổ chức, cá nhân

Các khoản phải thu khác

  • Bên có:

Khi phát hiện được nguyên nhân thiếu tài sản, kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định xử lý

Thu hồi nợ cho vay và các khoản phải thu khác

  1. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

tài sản cố định 5

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc