Tin mới

Các hành vi gian lận thuế xuất, nhập khẩu – Kế toán Đức Minh
Lợi dụng sơ hở của cơ quan thuế cũng như có các hành vi mánh khóe gian lận mà một số doanh nghiệp có các các hành vi...
Các bước trong quy trình làm kế toán trong doanh nghiệp - Kế toán Đức Minh
Để làm tốt công việc kế toán của mình kế toán cần nắm rõ quy trình cũng như thành thạo các bước trong quy trình làm kế...
Quy định về hồ sơ thủ tục vay tiền công ty và hồ sơ thủ tục vay tiền cá nhân
Công ty vay tiền công ty khác hoặc vay tiền cá nhân trong những trường hợp nào? Nếu vay tiền công ty hoặc cá nhân thì...
Mẫu quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động – Kế toán Đức Minh.
Mẫu quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động gồm những nội dung và quy định gì? Mẫu quy chế được căn...
Quy trình hoạt động của một doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh
Là một kế toán, ngoài việc nắm vững nghiệp vụ kế toán chuyên môn của mình ra thì người kế toán cũng cần phải hiểu và...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Kế toán tài sản cố định

26/10/2015 02:32

Tài khoản 131 Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ của khách hàng về việc bán sản phẩm, hàng hoá, TSCD, cung cấp dịch vụ

Kế toán tài sản cố định
  1. Tài sản ngắn hạn
  1. Tiền và tương đương tiền
  1. Tiền mặt
  1. Tên tài khoản
  • Tài khoản 111: Tiền mặt
  • Tài khoản 111: Phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt nam, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
  • Căn cứ hạch toán:  Phiếu thu, phiếu chi có đầy đủ chữ ký của người nhận, người giao và thủ trưởng đơn vị
  1. Kết cấu tài khoản
  • Bên nợ:

Số tiền mặt nhập về quỹ trong kỳ

Phát hiện thừa tiền mặt khi kiểm kê quỹ

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (Tỷ giá cuối kỳ > tỷ giá ghi sổ)

  • Bên có:

Số tiền mặt xuất quỹ trong kỳ

Phát hiện thiếu tiền mặt khi kiểm kê quỹ

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ ((Tỷ giá cuối kỳ < tỷ giá ghi sổ)

  • Số dư bên nợ: Tồn quỹ tiền mặt
  1. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

 

tài sản cố định 1

  1. Tiền gửi ngân hàng
  1. Tên tài khoản
  • Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
  • Tài khoản 112: phản ánh số hiện có và tình hình biến động, tăng giảm các khoản tiền gửi tại ngân hàng
  • Căn cứ hạch toán:  Giấy báo nợ, báo có hoặc sao kê, sổ phụ ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, séc…)
  1. Kết cấu tài khoản
  • Bên nợ:

Số tiền trong ngân hàng tăng

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (Tỷ giá cuối kỳ > tỷ giá ghi sổ)

  • Bên có:

Số tiền trong ngân hàng giảm

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ ((Tỷ giá cuối kỳ < tỷ giá ghi sổ)

  • Số dư bên nợ: Số tiền hiện tại còn gửi tại ngân hàng

 

tài sản cố định 2

  1. Các khoản phải thu
  1. Phải thu khách hàng
  1. Tài khoản: 131
  • Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ của khách hàng về việc bán sản phẩm, hàng hoá, TSCD,  cung cấp dịch vụ
  • Hạch toán: Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng khách hàng
  1. Kết cấu tài khoản
  • Bên nợ:

Bán hàng chưa thu tiền khách hàng

Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

Phát sinh lãi CLTG cuối năm

  • Bên có

Khách hàng trả tiền hàng

Khách hàng ứng trước tiền hàng

Các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Phát sinh lỗ CLTG cuối năm

  • Dư bên nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
  • Dư bên có: Số tiền khách hàng ứng trước, số tiền thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng
  1. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

tài sản cố định 3

  1. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
  1. Tài khoản
  • Tên TK: 133
  • TK 133: Phản ánh số thuế đầu vào được khấu trừ khi mua hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
  • Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
  1. Kết cấu tài khoản
  • Bên nợ:

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

  • Bên có:

Số thuế GTGT đầu vào khấu trừ với số thuế đầu ra

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua vào nhưng bị trả lại, giảm giá

Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại

  • Số dư bên nợ: Số thuế GTGT đầu ra còn được khấu trừ
  1. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

tài sản cố định 4

  1. Phải thu khác
  1. Tài khoản
  • TK 138: Phải thu khác
  • Phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các TK 133, 131
  1. Kết cấu tài khoản
  • Bên nợ:

Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

Lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia

Cho vay tổ chức, cá nhân

Các khoản phải thu khác

  • Bên có:

Khi phát hiện được nguyên nhân thiếu tài sản, kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định xử lý

Thu hồi nợ cho vay và các khoản phải thu khác

  1. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

tài sản cố định 5

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc