Tin mới

Thu chi hộ có nên xuất hóa đơn hay không?- Kế toán Đức Minh
Thu chi hộ có nên xuất hóa đơn hay không ? Thu chi hộ là gì ? Các khoản chi/thu hộ có cần lập bảng kê hay không? Cách...
Mô tả công việc của một kế toán thu chi - Kế toán Đức Minh
Nhiệm vụ hằng ngày của một nhân viên kế toán thu chi là làm gì? Để tìm hiểu rõ hơn về trách nhiệm và quyền hạn của một...
Bật mí bí kíp nhập và chuyển đổi định dạng ngày tháng năm trong Excel nhanh chóng, tiện lợi nhất- Kế toán Đức Minh
Mỗi lần gõ định dạng ngày tháng năm bạn cảm thấy rất cầu kỳ và dài dòng. Bạn cảm thấy phiền phức khi phải nhập định...
Tạm ứng cho khách hàng không phải xuất hóa đơn - Kế toán Đức Minh.
Tạm ứng cho khách hàng không phải xuất hóa đơn – Tiền tạm ứng theo hợp đồng thì có cần phải xuất hóa đơn chứng từ hay...
Viết sai hóa đơn nhưng chưa xé khỏi cuống, chưa giao cho khách hàng thì xử lý thế nào?
Khi kế toán không may viết sai hoá đơn cho khách hàng nhưng lại chưa xé rời khỏi cuống và chưa giao cho khách hàng thì...

Hình ảnh

Kiến thức kế toán cho người đi làm

Thủ tục và hợp đồng ký gửi đại lý

09/07/2015 03:04

Khi bán được hàng hoá, bên nhận ký gửi thông báo bằng văn bản cho bên ký gửi, trong đó ghi rõ chủng loại, số lượng hàng đã bán; giá bán theo hợp đồng hoặc bản cam kết ký gửi đại lý

Thủ tục và hợp đồng ký gửi đại lý

1. Căn cứ hướng dẫn tại điểm 5.6 mục IV phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT, trường hợp doanh nghiệp có hàng ký gửi đại lý (không phải là hàng bán thông qua đại lý), thì khi xuất hàng ký gửi đại lý, cần có chứng từ sau:

 - Hợp đồng ký gửi đại lý, hoặc bản cam kết ký gửi đại lý, trong đó ghi rõ chủng loại hàng ký gửi, hàng khuyến mại đi kèm hàng ký gửi (nếu có), giá bán từng chủng loại hàng hoá ký gửi, tiền hoa hồng đại lý được hưởng khi bán được hàng (nếu có).

 - Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

 Bên ký gửi căn cứ vào Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý để hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành.

 Ø Khi bán được hàng hoá, bên nhận ký gửi thông báo bằng văn bản cho bên ký gửi, trong đó ghi rõ chủng loại, số lượng hàng đã bán; giá bán theo hợp đồng hoặc bản cam kết ký gửi đại lý, chủng loại, số lượng hàng khuyến mại kèm theo (nếu có); tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua hàng. Căn cứ thông báo này, bên ký gửi lập hoá đơn GTGT cho hàng hoá thực tế tiêu thụ và hàng khuyến mại kèm theo. Hoá đơn GTGT này là cơ sở để bên ký gửi kê khai và nộp thuế GTGT.

 2. Trường hợp hàng hoá ký gửi bị lỗi mốt, hàng bị mất giá, bên nhận ký gửi phải trả lại cho bên ký gửi, trong trường hợp bên nhận ký gửi là đối tượng không có hoá đơn, thì hai bên phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ chủng loại số lượng, giá trị hàng trả lại, lý do trả hàng. Biên bản này là cơ sở để bên ký gửi giảm trừ doanh thu. Riêng về thuế GTGT, do chưa lập hoá đơn và kê khai, nộp thuế GTGT đối với hàng trả lại nên bên ký gửi không phải điều chỉnh kê khai thuế GTGT.

Mẫu Hợp đồng ký gửi đại lý:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

 HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ

(Đại lý ký gửi hàng hóa)

- Căn cứ qui định tại Bộ Luật Dân sự và Luật Thương mại.
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

 Hôm nay, ngày… tháng ….. năm 20......,
Tại:
Hai bên gồm:

 BÊN A: (BÊN GIAO ĐẠI LÝ )
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT &THƯƠNG MẠI ……..
Địa chỉ : xxx, HN
Điện thoại : xxx - Fax: xxx
Đại diện : Ông NGUYỄN VĂN AA, chức vụ: Tổng giám đốc.

 BÊN B: (BÊN NHẬN ĐẠI LÝ ) 
CÔNG TY CỔ PHẦN ………………
Địa chỉ :
Điện thoại :
Đại diện : Bà
NGUYỄN THỊ BB, chức vụ: Giám đốc.

  Sau khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng này với các điều khoản như sau:

 ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

1. Theo đề nghị của bên B, bên A đồng ý giao bên B làm đại lý, nhận ký gửi và bán các sản phẩm nhựa do bên A sản xuất. Danh sách các sản phẩm ký gửi được thể hiện trong “Phụ lục số 1 - Danh sách hàng hoá ký gửi” là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này.

2. Các sản phẩm của bên A gồm các loại chậu nhựa, thước kẻ nhựa…. và một số sản phẩm gia dụng khác làm bằng nguyên liệu nhựa theo tài liệu và danh mục do bên A cung cấp.

3. Hình thức đại lý của bên B là “Đại lý ký gửi”, được qui định trong Luật Thương Mại. Theo đó, bên B được hưởng thù lao đại lý là tiền hoa hồng.

4. Tiền hoa hồng được xác định là khoản chênh lệch giữa “giá giao hàng” do bên A qui định và “giá bán hàng” do bên B toàn quyền quyết định.

5. “Giá giao hàng” có thể được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế hoặc chiến lược kinh doanh của bên A và được qui định tại điều 2 của hợp đồng này.

6. Mọi chi phí liên quan đến việc tổ chức bán hàng do bên B chịu.

7. Hai bên thừa nhận toàn bộ số hàng hóa mà bên B nhận ký gửi thuộc quyền sở hữu của bên A. Thời gian chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa là thời điểm bên B bán được hàng cho khách hàng và đã thu tiền.

8. Thời gian hợp đồng : …… năm, kể từ ngày …./…./…...

 ĐIỀU 2: GIÁ GIAO HÀNG VÀ GIÁ BÁN HÀNG

1. “Giá giao hàng” là giá sản phẩm do bên A toàn quyền qui định và ghi trên Phiếu giao hàng cho bên B, khi ký gửi hàng hóa. Giá giao hàng có thể được bên A thay đổi, điều chỉnh. Khi điều chỉnh giá giao hàng trên lô hàng đã ký gửi cho bên B, bên A phải có thông báo bằng văn bản gửi bên B trước ít nhất 2 ngày kể từ khi giá mới do bên A qui định được áp dụng.

2. “Giá bán hàng” là giá do bên B qui định khi bán hàng cho khách hàng của mình. Bên B được toàn quyền quyết định giá bán hàng trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế. Bên A không chịu trách nhiệm về những vấn đề liên quan đến “giá bán hàng ” do bên B quyết định. Tuy nhiên, để bảo đảm cho uy tín và thương hiệu của bên A, bên B cam kết bán hàng với giá không quá 30% “giá giao hàng”.

3 Giá bán sản phẩm phải được bên B ghi chính xác trong Phiếu bán hàng với khách hàng để tiện theo dõi và thanh toán tiền hoa hồng.

 ĐIỀU 3: TIỀN ĐẶT CỌC VÀ TRÁCH NHIỆM BẢO QUẢN HÀNG KÝ GỬI

1. Để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng và trách nhiệm bảo quản hàng ký gửi, bên B đồng ý đóng cho bên A một khoản tiền đặt cọc.
2. Số tiền đặt cọc là:
……………. đồng ( …………… triệu đồng).
3. Trong trường hợp bên B làm mất hay hư hỏng hàng ký gửi, bên A có quyền khấu trừ tiền bồi thường từ tiền đặt cọc của bên B. Việc bồi thường được giải quyết theo qui định của pháp luật
4. Khi kết thúc hợp đồng này, bên A sẽ hoàn trả lại toàn bộ số tiền đặt cọc cho bên B, sau khi hai bên giải quyết xong tất cả các vấn đề về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng này.

 ĐIỀU 4: HÀNG KÝ GỬI VÀ GIAO NHẬN HÀNG

1. Hàng ký gửi của bên A giao cho bên B bảo đảm là hàng mới 100%.
2. Trong quá trình trưng bày bán hàng, bên B có trách nhiệm bảo quản với các phương tiện, trang bị phù hợp và chịu trách nhiệm trong việc hàng ký gửi bị mất hay hư hỏng.
3. Bên A không nhận lại hàng bị hư hỏng do lỗi của bên B trong quá trình trưng bày, bảo quản.
4. Ngoài đợt hàng ký gửi ban đầu, khi có nhu cầu nhận hàng thêm, bên B gửi Phiếu đặt hàng (theo mẫu) tới bên A. Bên A sẽ chuyển hàng tới cho bên B theo thời gian và địa điểm ghi trong Phiếu đặt hàng. Chi phí về việc bốc xếp nhận hàng do bên B chịu.
5. Thời gian giao hàng được tính theo đơn vị ngày (24 giờ).
6. Trong trường hợp bên B đặt hàng nhưng lại không nhận hàng, vì bất kỳ lý do gì, bên B phải thanh toán cho bên A mọi khoản chi phí liên quan đến việc vận chuyển hàng đi và về.

 ĐIỀU 5: THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TIỀN BÁN HÀNG KÝ GỬI

1. Việc thanh toán tiền bán hàng ký gửi được thực hiện theo từng đơn vị hàng ( cái, chiếc) do bên B bán được trong thời gian nhận ký gửi.
2 Trong vòng 2 ngày sau khi bán được hàng, bên B có trách nhiệm thông báo cho bên A. Và trong vòng 5 ngày sau khi bán được hàng, bên B chuyển tiền bán hàng cho bên A sau khi đã khấu trừ khoản tiền hoa hồng theo thỏa thuận.
3. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản của bên A.
4. Sau khi bán được hàng, bên B gửi bản copy “Phiếu bán hàng” cho bên A để bên A theo dõi và thực hiện việc bảo hành sau này.

 ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN GIAO ĐẠI LÝ

1. Giao hàng đúng địa điểm, số lượng, thời gian theo Phiếu đặt hàng của bên B.
2. Chịu trách nhiệm bảo hành, sửa chữa miễn phí đối với các sản phẩm của mình trong thời hạn còn bảo hành như “Quy định bảo hành sản phẩm của công ty”.
3. Hoàn trả lại tiền đặt cọc cho bên B khi kết thúc hợp đồng.
4. Hỗ trợ bên B trong việc hướng dẫn, cung cấp bảng hiệu, catalogue, phiếu bảo hành, bảng giá, cung cấp thông tin về kỹ thuật và công tác quảng cáo, khuyến mãi… tạo điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện công việc đại lý của mình.
5. Được quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên B theo qui định của pháp luật.
6. Chịu trách nhiệm về những vấn đề liên quan đến chất lượng, thương hiệu, bản quyền … đối với những sản phẩm do mình cung cấp.
7. Nhận tiền bán hàng theo thỏa thuận tại điều 5.
8. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên giao đại lý theo qui định của pháp luật.

 ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN NHẬN ĐẠI LÝ

1. Chỉ được giới thiệu và bán đúng các sản phẩm do bên A ký gửi. Nếu có nhu cầu bán thêm các loại sản phẩm cùng chủng loại của bên A thì phải có sự trao đổi và đồng ý bằng văn bản của bên A.
2. Yêu cầu bên A hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện công việc đại lý của mình.
4. Thanh toán đầy đủ tiền bán hàng cho bên A theo thỏa thuận và nhận tiền hoa hồng theo qui định tại điều 1.
5. Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên A và có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động đại lý với bên A theo qui định của pháp luật.
6. Thực hiện nghiêm túc các qui định, hướng dẫn của bên A trong việc tổ chức bán hàng, bảo quản hàng hoá, bảo hành, sửa chữa, khuyến mãi … theo tiêu chuẩn của bên A qui định thống nhất cho các đại lý.
7. Được nhận lại tiền đặt cọc khi kết thúc hợp đồng.
8. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên nhận đại lý theo qui định của pháp luật.

 ĐIỀU 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC THỜI HẠN

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B vi phạm những điều khoản đã ghi trong hợp đồng này và bên A nhận thấy là nghiêm trọng, đã thông báo cho bên B mà bên B không khắc phục. Để chấm dứt hợp đồng, bên A phải thông báo bằng văn bản cho bên B trước ít nhất là 30 ngày.
2. Vì những lý do của mình, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước bằng văn bản cho bên A ít nhất là 30 ngày. Trong trường hợp này, bên B không có quyền yêu cầu bên A bồi thường bất cứ khoản tiền nào liên quan đến việc làm đại lý cho bên A của mình. Đồng thời, bên B phải chịu toàn bộ chi phí vận chuyển hoàn trả số hàng hóa đang nhận ký gửi từ kho của bên B về tới kho của bên A.
3. Việc thanh lý hợp đồng sẽ được tiến hành theo qui định của pháp luật sau khi đã giải quyết xong mọi vấn đề liên quan đến nghĩa vụ của hai bên.

ĐIỀU 9: NHỮNG THỎA THUẬN CHUNG

1. Bên nào do sự vi phạm hợp đồng của mình mà làm thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, đồng thời còn phải chịu mức tiền phạt do vi phạm hợp đồng tương đương 5% giá trị toàn bộ hàng hóa đang ký gửi.
2. Hợp đồng này thể được điều chỉnh, bổ sung hoặc tạm ngưng để phù hợp với tình hình thực tế hoặc theo qui định của pháp luật. Việc điều chỉnh, bổ sung hay tạm ngưng chỉ có hiệu lực sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của cả hai bên.
3. Hợp đồng đại lý này không làm ảnh hưởng đến quyền tham gia dự thầu, đấu thầu, chào bán và bán các sản phẩm do bên A sản xuất và kinh doanh tới những khách hàng là cá nhân hay tổ chức trên địa bàn do bên B làm đại lý.
4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có những trở ngại, hai bên cam kết thông báo cho nhau kịp thời, gặp gỡ và trao đổi giải quyết trên tinh thần hòa giải và cùng có lợi. Nếu không tự giải quyết được thì đưa vụ việc ra án có thẩm quyền tại TP.
HN là nơi bên A đặt trụ sở để giải quyết theo qui định của pháp luật. Bên thua kiện phải chịu mọi khoản chi phí liên quan, bao gồm cả tiền thuê luật sư cho bên thắng kiện.
5. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cùng ký, có 2 Phụ lục, cùng được lập thành 04 (bốn) bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 2 (hai) bản.

 ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                   ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN