Tin mới

Hướng dẫn nộp phí môn bài năm 2017 qua mạng – Kế toán Đức Minh
Giống như nhiều loại thuế khác, thay vì phải đến trực tiếp cơ quan thuế để nộp tiền thì phí môn bài 2017 cũng được ứng...
Dịch vụ vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% khi nào?- Kế toán Đức Minh
Là những ngành đặc thù riêng như dịch vụ vận tải quốc tế hay cung cấp dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải thì mức...
Doanh nghiệp có được được nộp lại báo cáo tài chính khi phát hiện sai sót không?
Trong quá trình làm và nộp Báo cáo tài chính không tránh khỏi việc làm sai. Và câu hỏi đặt ra ở đây là “Doanh nghiệp có...
Những trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% mà kế toán hay nhầm lẫn và mắc phải- Kế toán Đức Minh.
Có những trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0% nhưng nhiều kế toán thường hay mắc phải trong quá trình làm...
Giải cứu ác mộng “Thu hồi công nợ" cho dân kế toán bằng những bí quyết sau
Thu hồi công nợ - một công việc tưởng chừng nghe là thấy dễ mà nó lại là ác mộng của rất nhiều kế toán công nợ. Không...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Một số điểm mới về thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn

05/06/2014 03:31

Ngày 31/03/2014 Bộ tài chính ban hành thông tư số Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về Hóa đơn. Thông tư này thay thế thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính. Và có hiệu lực từ 01/06/2014.
Thông tư này ra đời đã có rất nhiều những điểm mới và những điểm thay đổi được cho là “dễ thở” hơn cho “Nhà kế”. Viện Kế Toán Đức Minh đã lọc ra giúp bạn những điểm mới này để các bạn đọc nắm được rõ hơn

Một số điểm mới về thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn

 

1. Loại hoá đơn (Điều 3)
 
Theo hướng dẫn tại Thông tư (hiệu lực thi hành từ 1/6/2014), không còn quy định về hóa đơn xuất khẩu, do đó, khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, sử dụng hóa đơn GTGT (đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) và hóa đơn bán hàng (đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp). Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu. Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư). Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện huỷ hoá đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 của Thông tư và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài. 2. Nội dung trên hóa đơn đã lập (Điều 4)  Bỏ hướng dẫn: Trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử phải thể hiện tên, mã sốthuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Lưu ý: Trên hoá đơn đặt in vẫn phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hoá đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hoá đơn đặt in.
 
2. Tạo hóa đơn Tự in: (Điều 6)
 
a. TH1: Vốn điều lệ từ 15 (mười lăm) tỷ đồng – Thông tư 64/2013/TT-BTC là 01 (một) tỷ đồng.
b. TH2: Vốn điều lệ dưới 15 tỷ: là “doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn” và có đủ các điều kiện:
- Đã được cấp mã số thuế;
- Có doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ;
- Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hoá đơn khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
- Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hoá đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hoá đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.
- Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước.
- Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
c. Doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế: nếu không mua hóa đơn đặt in của CQT thì có thể sử dụng hóa đơn tự in bằng phần mềm tự in hóa đơn của CQT phát hành nhằm đảm bảo kiểm soát của CQT về hóa đơn do doanh nghiệp phát hành.
 
3. Tạo hoá đơn đặt in (Điều 8)
 
.a. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in - So với trước đây: “cá nhân” không còn được tạo hóa đơn đặt in và không phải tất cả các doanh nghiệp đều được tạo hóa đơn đặt in. - Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in.
.b. Bổ sung tại Hợp đồng in giữa cơ sở kinh doanh với doanh nghiệp nhận in hóa đơn, phải có “thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp”.
.c. Đối với doanh nghiệp nhận in hóa đơn đặt in, phải báo cáo về việc nhận in hoá đơn gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý. Báo cáo về việc nhận in hoá đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày  30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau

4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Điều 27):
 
Báo cáo theo quý kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0). 
Doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp không thuộc đối tượng tự in, đặt in hoặc thuộc loại rủi ro cao về thuế … báo cáo theo tháng (Hạn nộp: Ngày 20 của tháng tiếp theo), nộp trong 12 tháng từ ngày thành lập, sau đó CQT có thông báo chuyển sang khai quý mới được chuyển sang báo cáo theo Quý. Nếu không thì tiếp tục báo cáo theo tháng
 
5. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đang sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in. Đối với hóa đơn đặt in, tự in doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp tục sử dụng. (Khoản 2 điều 32)
 
  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN