Tin mới

Phù phép với thanh quét định dạng trong Word 2003-2013
Thanh quét định dạng được ví giống chiếc chổi lau sàn, khi chúng ta phải chỉnh sửa rất nhiều nội dung và mất khá nhiều...
CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG NÔNG NGHIỆP
Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nông nghiệp cụ thể ra sao? Bài viết sau đây, kế...
Kế toán phân tích thông tin thích hợp và không thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn
Đối với các cấp quản trị, việc phân tích thông tin thích hợp và không thích hợp là cơ sở để đưa ra các quyết định ngắn...
Những điều cần biết khi thực hiện huỷ hoá đơn 2017
Nhiều người dễ nhầm tưởng giữa huỷ hoá đơn và xoá hoá đơn. Vậy như thế nào là huỷ hoá đơn và những vấn đề liên quan đến...
Phân loại giữa trung tâm trách nhiệm và nội dung kế toán
Trung tâm trách nhiệm đa dạng nhiều màu sắc khác nhau, để phân loại chúng các bạn cần chia tách chúng ra thành nhiều...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

phương pháp” gõ máy tính “siêu tốc” cho dân tin học văn phòng

08/08/2014 10:41

Tổng hợp các phương pháp gõ máy tính cực nhanh cho dân tin học văn phòng.Để học cách sử dụng máy tính 10 ngón tay các bạn hãy tham gia khóa học tin học văn phòng của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất .

phương pháp” gõ máy tính “siêu tốc” cho dân tin học văn phòng

 Với một nhân viên tin học văn phòng thì soạn thảo mỗi ngày là một công việc gần như bắt buộc. Nếu không sở hữu khả năng gõ “10 ngón”, bạn hãy làm theo cách dưới đây để đạt tốc độ gõ văn bản cao nhất nhé.

 

Tính năng gõ tắt sẽ giúp người sử dụng soạn thảo văn bản được nhanh và chính xác, tránh được nhiều lỗi chính tả trong quá trình làm việc.

 

 

Bí kíp” này khá đơn giản, bạn không cần phải cài đặt thêm phần mềm mà chỉ cần sử dụng tính năng gõ tắt của 2 chương trình gõ tiếng Việt trên máy tính là UNIKEY hoặc Vietkey. Sau đây sẽ là những hướng dẫn với chương trình UNIKEY.

 

 

Đầu tiên bạn cần kích hoạt tính năng gõ tắt bằng cách mở chương trình UNIKEY, chọn thẻ Mở rộng. Sau đó đánh dấu Cho phép gõ tắt tại mục Tuỳ chọn gõ tắt. Chọn xong bạn ấn Đóng để chương trình lưu lại thay đổi.

 

 

“Bí kíp” gõ máy tính “siêu tốc” cho dân văn phòng

 

 

Tiếp đó, để bắt đầu gán từ gõ tắt đầu tiên bạn click chuột phải vào biểu tượng chữ V và chọn Soạn bảng gõ tắt.

 

 

“Bí kíp” gõ máy tính “siêu tốc” cho dân văn phòng

 

 

Sau đó hộp thoại Macro Definition hiện ra, bạn nhập từkhoá cần gán vào ô Thay thế, từ gõ tắt vào ô Bởi.

 

 

Thí dụ ở đây bạn gán “vn” cho “Việt Nam”. Góc trái của hộp thoại cho biết nơi chứa file gõ tắt, mặc định file gõ tắt được lưu cùng folder với chương trình UNIKEY.

 

 

Nhập xong bạn ấn Lưu để UNIKEY thực hiện gõ tắt. Một lưu ý là dãy gõ tắt chỉ chứa các chữ không dấu hoặc số. Dãy gõ tắt có phân biệt chữ hoa và chữ thường.

 

 

“Bí kíp” gõ máy tính “siêu tốc” cho dân văn phòng

 

 

Cách sử dụng đơn giản như vậy nhưng để đạt đến tốc độ “siêu tốc” thì bạn cần ghi nhớ một lượng lớn những từ viết tắt. Tuy nhiên điều này cũng không phải quá khó thực hiện, bạn đọc chỉ cần lưu ý những điểm sau đây:

 

 

Lưu ý đầu tiên là nên gán phím tắt cho những từ thông dụng trong tiếng Việt như “nhưng, những, nhiều…” và các cụm từ thường sử dụng cho công việc như “hôm nay, nội dung, hoạt động, phát triển, kế hoạch, sản xuất…

 

 

Thứ hai, bạn nên đặt những từ gõ tắt dưới 3 ký tự, và cần phải đặt những từ gõ tắt này giống với những ký tự mà “ngày xưa” khi tập chép bài giảng bạn thường hay áp dụng. Thí dụ gán “hn” cho “Hà Nội”, “vn” cho “Việt Nam”, “cv” cho “công việc”, “pt” cho “phát triển”, “ns” cho “năng suất”, “nd” cho “nội dung”…

 

Một chú ý nữa là nếu muốn tạm ngừng việc gõ tắt mà không phải thoát UNIKEY bạn gõ phím Pause/Break. Trường hợp bạn muốn gõ 1 dấu trắng sau cụm gõ tắt là “vn” mà không muốn “vn” bị đổi thành “Việt Nam” thì có thể giữ phím SHIFT trước khi gõ Space (phím dấu cách).đây là cách

đào tạo tin học văn phòng

tốt nhất

Để chỉnh sửa lại các từ gõ tắt bạn cũng mở mục Soạn bảng gõ tắt, chọn từ cần chỉnh sửa, tại ô thay thế nhập từ khoá mới, sau đó ấn Sửa, kết thúc bạn cũng chọn Lưu để đóng hộp thoại.các cái này rất ứng dụng cho dân học tế toán

.

 

 

“Bí kíp” gõ máy tính “siêu tốc” cho dân văn phòng

 

 

Và để xoá một từ gõ tắt bạn cũng làm tương tự như khi tiến hành chỉnh sửa: chọn từ cần loại bỏ sau đó bấm Xoá, bấm Lưu để UNIKEY thực hiện lệnh.

 

 

Các bạn có thể áp dụng thêm bộ phím tắt này nữa nhé

 

 

 

Các phím tắt trong Word là:


1-CTRL + N: Mở tài liệu mới

2-CTRL + O: Mở tài liệu đã có

3-CTRL + S: Lưu tài liệu vào đĩa hiện thời

4-F12: Lưu tài liệu với tên khác (Tương tự Save As)

5-CTRL + x: Cắt tài liệu khi bôi đen

6-CTRL + Z: Phục hồi văn bản khi xoá nhầm (Undo)

7-CTRL + V: Dán văn bản vào vị trí con trỏ

8-CTRL + C: Copy tài liệu văn bản khi bôi đen

9-CTRL + L: Căn lề văn bản về phía trái

10-CTRL + R: Căn lề văn bản về phía phải

11-CTRL + E: Căn lề văn bản ở giữa (Center)

12-CTRL + J: Căn đều hai bên

13-CTRL + 1: tạo khoảng cách đơn giữa các dòng

14-CTRL + 5: tạo khoảng cách một dòng rưỡi giữa các dòng

15-CTRL + 2: tạo khoảng cách đôi giữa các dòng

16-CTRL + F2: Xem tài liệu trước khi in (Preview)

17-CTRL + D: Chọn font chữ

18-CTRL + A: Bôi đen toàn bộ văn bản

19-CTRL + G: Nhảy đến trang số hoặc ấn F5

20-SHIFT + F5: Nhảy đến trang cuối cùng

21-CTRL + B: Tắt/Mở chữ đậm

22-CTRL + I: Tắt/Mở chữ nghiêng (I)

23-CTRL + U: Tắt/Mở chữ gạch chân

24-CTRL + SHIFT + H: Tắt/Mở đánh không ra chữ

25-CTRL + SHIFT + =: Đánh chỉ số trên M3, Km2, X2

26-CTRL + =: Đánh chỉ số dưới H2SO4, X2

27-CTRL + SHIFT + W: Tắt/Mở chữ gạch chân đơn

28-CTRL + SHIFT + D: Tắt/Mở chữ gạch chân kép

29-CTRL + SHIFT + K: In hoa nhỏ

30-CTRL + SHIFT + A: In hoa cả

31-CTRL + SHIFT + Z: Trở về font chữ ban đầu hoặc CTRL + phím giãn cách

32-CTRL + SHIFT + F: Đổi font chữ

33-CTRL + SHIFT + P: đổi cỡ chữ

34-CTRL + SHIFT + >: Tăng lên một cỡ chữ

35-CTRL + SHIFT + <: Giảm xuống một cỡ chữ

36-CTRL + ]: Phóng to chữ khi được bôi đen

37-CTRL + [: Giảm cỡ chữ khi được bôi đen

38-CTRL + F4 hoặc CTRL + W hoặc CLOSE: Đóng tài liệu

39-ALT + F4: Thoát (Exit)

40-CTRL + Enter: Ngắt trang

41-SHIFT + Enter: Ngắt dòng

42-CTRL + ESC: Bật nút Start trong Windows

43-CTRL + F10: MỞ lớn cửa sổ tài liệu ra toàn màn hình

44-CTRL + Z: Khôi phục nhanh văn bản xoá nhầm

45-ALT + SHIFT + T: Chèn thời gian vào văn bản

46-ALT + SHIFT + D: Chèn ngày vào văn bản

47-CTRL + F: Xác định vị trí của những chữ cần tìm

 

 

 

 

Chúc các bạn thành công .!

 


  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN