Tin mới

Xử lý sao với chi phí vận chuyển, bốc dỡ không có hoá đơn GTGT.
Khi trong doanh nghiệp có những chi phí vận chuyển hay bốc dỡ mà không có hoá đơn GTGT để được coi là chi phí hợp lý và...
14 dấu hiệu chứng tỏ bạn yêu thích công việc của mình
Bạn có yêu thích công việc hiện tại của mình? Phải thừa nhận ngay cả khi đang làm công việc mà mình đam mê, vẫn có...
Thuế Xuất Nhập Khẩu- Những điều không phải ai cũng biết
Thuế Xuất Nhập Khẩu dùng để quản lý hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu trong doanh nghiệp. Bạn là một kế toán mới vào...
PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO ĐỊNH MỨC TRONG CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT
Hiện nay tất cả các doanh nghiệp đã biết tận dụng các phương pháp tính giá thành và xử lý chênh lệch định mức 1 cách...
Những điều cần biết về thuế suất vé máy bay
Dịch vụ vé máy bay là một loại hình dịch vụ vận tải đặc biệt. Chính vì vậy mà thuế suất của vé máy bay cũng đặc biệt....

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho

08/08/2014 11:05

Nhóm Tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho

Kế toán hàng tồn kho phản ánh trên các tài khoản thuộc nhóm hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” về việc xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận chi phí.

1- Kế toán chi phí sản xuất chung cố định

- Khi phát sinh chi phí sản xuất chung cố định, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Chi tiết chi phí sản xuất cố định)

Có các TK: 152, 153, 214, 331, 334,…

- Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Chi tiết chi phí sản xuất chung cố định).

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định được tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

2- Kế toán các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho

- Căn cứ vào biên bản về mất mát, hao hụt hàng tồn kho, kế toán phản ánh giá trị hàng tồn kho mất mát, hao hụt, ghi:

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

Có các TK: 151, 152, 153, 154, 155, 156

- Căn cứ vào biên bản xử lý về hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 334,… (Phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ phần bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra được phản ánh vào giá vốn hàng bán)

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý.

3- Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho).

Trích thông tư 89/2002/TT-BTC – ngày 09/10/2002

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN