Tin mới

Thế nào là tài sản cố định thuê tài chính? Cách hạch toán tài sản cố định thuê tài chính
Dựa theo việc phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu thuê ngoài thì được phân chia thành 2 loại là tài sản cố định...
Cách viết giấy uỷ nhiệm chi chuẩn xác nhất - Kế toán Đức Minh.
Uỷ nhiệm chi là gì? Khi nào cần dùng đến uỷ nhiệm chi và cách viết uỷ nhiệm chi như thế nào là đúng nhất? Bài viết sau...
Hướng dẫn nộp phí môn bài năm 2017 qua mạng – Kế toán Đức Minh
Giống như nhiều loại thuế khác, thay vì phải đến trực tiếp cơ quan thuế để nộp tiền thì phí môn bài 2017 cũng được ứng...
Dịch vụ vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% khi nào?- Kế toán Đức Minh
Là những ngành đặc thù riêng như dịch vụ vận tải quốc tế hay cung cấp dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải thì mức...
Doanh nghiệp có được được nộp lại báo cáo tài chính khi phát hiện sai sót không?
Trong quá trình làm và nộp Báo cáo tài chính không tránh khỏi việc làm sai. Và câu hỏi đặt ra ở đây là “Doanh nghiệp có...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Hướng dẫn cách lập báo cáo kết quả kinh doanh

08/08/2014 02:43

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác.

Hướng dẫn cách lập báo cáo kết quả kinh doanh
I. Kết cấu của báo cáo kết quả kinh doanh

 

Gồm 5 cột:
Cột A: Các chỉ tiêu báo cáo
Cột B: Mã số các chỉ tiêu tương ứng
Cột C: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Cột số 1: Tổng số phát sinh trong năm báo cáo.
Cột số 2: Số liệu của năm trước (để so sánh)
 

II. Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo
 

- Căn cứ báo cáo họat động kinh doanh của năm trước.
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong năm dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
 

III. Nội dung và phương pháp lập
 

Số liệu ghi vào cột C "Thuyết minh" của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm.
Số liệu ghi vào cột 2 "Năm trước" của báo cáo năm được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 1 "Năm nay" của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước.
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 1 "năm nay"
 

Chỉ tiêu 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" và TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ" trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
 

Chỉ tiêu 2. Các khoản giảm trừ doanh thu
 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên có TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”.
 

Chỉ tiêu 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
 

Được xác định bằng cách lấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chỉ tiêu 1) - các khoản giảm trừ doanh thu (chỉ tiêu 2)
 

Chỉ tiêu 4. Giá vốn hàng bán
 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 632 "Giá vốn hàng bán" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
 

Chỉ tiêu 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
 

Được xác định = doanh thu thuần - giá vốn hàng bán
 

Chỉ tiêu 6. Doanh thu hoạt động tài chính
 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ TK 515 "Doanh hoạt động tài chính" đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
 

Chỉ tiêu 7. Chi phí tài chính
 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 635 "Chi phí tài chính" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
 

- Chi phí lãi vay
 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết tài khoản 635 "Chi phí tài chính".
 

Chỉ tiêu 8. Chi phí quản lý kinh doanh
 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên có của TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ TK 911 trong năm báo cáo trên sổ cái.
 

Chỉ tiêu 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
 

= chỉ tiêu 5 (lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ) + (Chỉ tiêu 6 - Chỉ tiêu 7) - Chỉ tiêu 8
Nếu kết quả là âm (lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn (…)
 

Chỉ tiêu 10. Thu nhập khác 
 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ TK 711 "Thu nhập khác" đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
 

Chỉ tiêu 11. Chi phí khác
 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 811 "Chi phí khác" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
Chỉ tiêu 12. Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Chỉ tiêu 13. Tổng lợi tức trước thuế = Chỉ tiêu 9 (lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh) + Chỉ tiêu 12 (Lợi nhuận khác)
 

Chỉ tiêu 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 821”Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 821, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 821.
 

Chỉ tiêu 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
 

= Chỉ tiêu 13 (Tổng lợi tức trước thuế) - Chỉ tiêu 14 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành)
 


  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN