Tin mới

14 dấu hiệu chứng tỏ bạn yêu thích công việc của mình
Bạn có yêu thích công việc hiện tại của mình? Phải thừa nhận ngay cả khi đang làm công việc mà mình đam mê, vẫn có...
Thuế Xuất Nhập Khẩu- Những điều không phải ai cũng biết
Thuế Xuất Nhập Khẩu dùng để quản lý hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu trong doanh nghiệp. Bạn là một kế toán mới vào...
PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO ĐỊNH MỨC TRONG CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT
Hiện nay tất cả các doanh nghiệp đã biết tận dụng các phương pháp tính giá thành và xử lý chênh lệch định mức 1 cách...
Những điều cần biết về thuế suất vé máy bay
Dịch vụ vé máy bay là một loại hình dịch vụ vận tải đặc biệt. Chính vì vậy mà thuế suất của vé máy bay cũng đặc biệt....
Cách viết mẫu giấy đề nghị tạm ứng theo quy định mới nhất 2017
Mẫu giấy tạm ứng theo đúng quy định mới nhất năm 2017 được Kế toán Đức Minh cập nhật trong bài viết sau đây. Bạn đọc...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Hàm thống kê thường dùng trong kế toán

08/08/2014 04:34

Thực hành kế toán trên Excel sẽ giúp người làm kế toán hiểu rõ và thuần thục hơn, do đó kỹ năng sử dụng excel hay tin học văn phòng là yêu cầu cơ bản hàng đầu đối với công việc kế toán.

Hàm thống kê thường dùng trong kế toán
Kế toán excel vẫn là công cụ quan trọng trong công việc kế toán thực tế

. Hiện nay, có rất nhiều phần mềm kế toán hiện đại được sử dụng nhưng kế toán trên excel vẫn được ưa chuộng và không thể thiếu trong doanh nghiệp. 

 
 

Dưới đây là danh sách các hàm thống kê trong excel kế toán viên sử dụng nhiều trong công việc

 
 

A. Nhóm hàm tính tổng

 


 

- 1. Hàm SUM

 


 

- Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

 


 

- Cú pháp:   SUM(Number1, Number2…)

 


 

- Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

 


 

2. Hàm SUMIF

 


 

- Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

 


 

- Cú pháp:  SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

 


 

- Các tham số:  Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.

 


 

- Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

 


 

- Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

 


 

- Ví dụ:    = SUMIF(B3:B8,”<=10″)

 


 

- Tính tổng của các giá trị trong vùng từ B2 đến B5 với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10.

 


 

B. Nhóm hàm tính giá trị trung bình

 


 

1. Hàm AVERAGE

 


 

- Trả về gi trị trung bình của các đối số.

 


 

- Cú pháp:    AVERAGE(Number1, Number2…)

 


 

- Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

 


 

2. Hàm SUMPRODUCT

 
 

- Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó.

 


 

- Cú pháp:    SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

 


 

- Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.

 


 

- Chú ý:

 


 

-  Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.

 


 

- C. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

 


 

1. Hàm MAX

 


 

- Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

 


 

- Cú pháp:   MAX(Number1, Number2…)

 


 

- Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.

 


 

2. Hàm LAGRE

 


 

- Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.

 


 

- Cú pháp:   LARGE(Array, k)

 


 

- Các tham số:  Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.

 


 

- k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

 


 

3. Hàm MIN

 


 

- Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

 


 

- Cú pháp:   MIN(Number1, Number2…)

 


 

- Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

 


 

4. Hàm SMALL

 


 

- Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.

 


 

- Cú pháp:  SMALL(Array, k)

 


 

- Các tham số:   Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.

 


 

- k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.

 


 

D. Nhóm hàm đếm dữ liệu

 


 

1. Hàm COUNT

 


 

- Hàm COUNT đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy.

 


 

- Cú pháp:  COUNT(Value1, Value2, …)

 


 

- Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

 


 

2. Hàm COUNTA

 


 

- Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.

 


 

- Cú pháp:  COUNTA(Value1, Value2, …)

 


 

- Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

 


 

3. Hàm COUNTIF

 


 

- Hàm COUNTIF đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.

 


 

- Cú pháp:   COUNTIF(Range, Criteria)

 


 

- Các tham số:   Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.

 


 

- Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.

 


 

- Ví dụ:  = COUNTIF(B3:B11,”>100″): (Đếm tất cả các ô trong dãy B3:B11 có chứa số lớn hơn 100)

 


Thực hành kế toán trên Excel sẽ giúp người làm kế toán hiểu rõ và thuần thục hơn, do đó kỹ năng sử dụng excel hay tin học văn phòng

là yêu cầu cơ bản hàng đầu đối với công việc kế toán. Muốn trở thành môt kế toán viên giỏi ngay từ bây giờ bạn hãy trang bị và rèn luyện thành thạo các kỹ năng sử dụng hàm trong excel, hiểu được công việc kế toán thực hành trên excel để có hướng áp dụng và ghi nhớ hiệu quả.

 


  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN