Tin mới

Hướng dẫn nộp phí môn bài năm 2017 qua mạng – Kế toán Đức Minh
Giống như nhiều loại thuế khác, thay vì phải đến trực tiếp cơ quan thuế để nộp tiền thì phí môn bài 2017 cũng được ứng...
Dịch vụ vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% khi nào?- Kế toán Đức Minh
Là những ngành đặc thù riêng như dịch vụ vận tải quốc tế hay cung cấp dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải thì mức...
Doanh nghiệp có được được nộp lại báo cáo tài chính khi phát hiện sai sót không?
Trong quá trình làm và nộp Báo cáo tài chính không tránh khỏi việc làm sai. Và câu hỏi đặt ra ở đây là “Doanh nghiệp có...
Những trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% mà kế toán hay nhầm lẫn và mắc phải- Kế toán Đức Minh.
Có những trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0% nhưng nhiều kế toán thường hay mắc phải trong quá trình làm...
Giải cứu ác mộng “Thu hồi công nợ" cho dân kế toán bằng những bí quyết sau
Thu hồi công nợ - một công việc tưởng chừng nghe là thấy dễ mà nó lại là ác mộng của rất nhiều kế toán công nợ. Không...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Hàm thống kê thường dùng trong kế toán

08/08/2014 04:34

Thực hành kế toán trên Excel sẽ giúp người làm kế toán hiểu rõ và thuần thục hơn, do đó kỹ năng sử dụng excel hay tin học văn phòng là yêu cầu cơ bản hàng đầu đối với công việc kế toán.

Hàm thống kê thường dùng trong kế toán
Kế toán excel vẫn là công cụ quan trọng trong công việc kế toán thực tế

. Hiện nay, có rất nhiều phần mềm kế toán hiện đại được sử dụng nhưng kế toán trên excel vẫn được ưa chuộng và không thể thiếu trong doanh nghiệp. 

 
 

Dưới đây là danh sách các hàm thống kê trong excel kế toán viên sử dụng nhiều trong công việc

 
 

A. Nhóm hàm tính tổng

 


 

- 1. Hàm SUM

 


 

- Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

 


 

- Cú pháp:   SUM(Number1, Number2…)

 


 

- Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

 


 

2. Hàm SUMIF

 


 

- Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

 


 

- Cú pháp:  SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

 


 

- Các tham số:  Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.

 


 

- Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

 


 

- Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

 


 

- Ví dụ:    = SUMIF(B3:B8,”<=10″)

 


 

- Tính tổng của các giá trị trong vùng từ B2 đến B5 với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10.

 


 

B. Nhóm hàm tính giá trị trung bình

 


 

1. Hàm AVERAGE

 


 

- Trả về gi trị trung bình của các đối số.

 


 

- Cú pháp:    AVERAGE(Number1, Number2…)

 


 

- Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

 


 

2. Hàm SUMPRODUCT

 
 

- Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó.

 


 

- Cú pháp:    SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

 


 

- Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.

 


 

- Chú ý:

 


 

-  Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.

 


 

- C. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

 


 

1. Hàm MAX

 


 

- Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

 


 

- Cú pháp:   MAX(Number1, Number2…)

 


 

- Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.

 


 

2. Hàm LAGRE

 


 

- Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.

 


 

- Cú pháp:   LARGE(Array, k)

 


 

- Các tham số:  Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.

 


 

- k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

 


 

3. Hàm MIN

 


 

- Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

 


 

- Cú pháp:   MIN(Number1, Number2…)

 


 

- Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

 


 

4. Hàm SMALL

 


 

- Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.

 


 

- Cú pháp:  SMALL(Array, k)

 


 

- Các tham số:   Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.

 


 

- k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.

 


 

D. Nhóm hàm đếm dữ liệu

 


 

1. Hàm COUNT

 


 

- Hàm COUNT đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy.

 


 

- Cú pháp:  COUNT(Value1, Value2, …)

 


 

- Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

 


 

2. Hàm COUNTA

 


 

- Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.

 


 

- Cú pháp:  COUNTA(Value1, Value2, …)

 


 

- Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

 


 

3. Hàm COUNTIF

 


 

- Hàm COUNTIF đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.

 


 

- Cú pháp:   COUNTIF(Range, Criteria)

 


 

- Các tham số:   Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.

 


 

- Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.

 


 

- Ví dụ:  = COUNTIF(B3:B11,”>100″): (Đếm tất cả các ô trong dãy B3:B11 có chứa số lớn hơn 100)

 


Thực hành kế toán trên Excel sẽ giúp người làm kế toán hiểu rõ và thuần thục hơn, do đó kỹ năng sử dụng excel hay tin học văn phòng

là yêu cầu cơ bản hàng đầu đối với công việc kế toán. Muốn trở thành môt kế toán viên giỏi ngay từ bây giờ bạn hãy trang bị và rèn luyện thành thạo các kỹ năng sử dụng hàm trong excel, hiểu được công việc kế toán thực hành trên excel để có hướng áp dụng và ghi nhớ hiệu quả.

 


  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN