Tin mới

Phù phép với thanh quét định dạng trong Word 2003-2013
Thanh quét định dạng được ví giống chiếc chổi lau sàn, khi chúng ta phải chỉnh sửa rất nhiều nội dung và mất khá nhiều...
CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG NÔNG NGHIỆP
Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nông nghiệp cụ thể ra sao? Bài viết sau đây, kế...
Kế toán phân tích thông tin thích hợp và không thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn
Đối với các cấp quản trị, việc phân tích thông tin thích hợp và không thích hợp là cơ sở để đưa ra các quyết định ngắn...
Những điều cần biết khi thực hiện huỷ hoá đơn 2017
Nhiều người dễ nhầm tưởng giữa huỷ hoá đơn và xoá hoá đơn. Vậy như thế nào là huỷ hoá đơn và những vấn đề liên quan đến...
Phân loại giữa trung tâm trách nhiệm và nội dung kế toán
Trung tâm trách nhiệm đa dạng nhiều màu sắc khác nhau, để phân loại chúng các bạn cần chia tách chúng ra thành nhiều...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Thông tin về thuế

CÁCH TÍNH THUẾ TNCN CHO ĐỐI TƯỢNG LÀM VIỆC Ở NHIỀU CÔNG TY

13/10/2016 03:07

Đối với những cá nhân có nguồn thu nhập từ nhiều nơi, làm việc cho nhiều công ty với hợp đồng dài hạn thì sẽ được kê khai và tính thuế như thế nào? Đây là câu hỏi thắc mắc của nhiều kế toán trong thời gian qua. Sau đây, trung tâm kế toán Đức Minh xin chia sẻ cùng các bạn quy định về vấn đề này.

CÁCH TÍNH THUẾ TNCN CHO ĐỐI TƯỢNG LÀM VIỆC Ở NHIỀU CÔNG TY

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ vào thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:

“1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Như vậy, đối với những cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi và tất cả những nơi làm việc đều ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên sẽ tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần.

Đối với những cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi và có nơi ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì phải khấu trừ 10%

Cách tính các khoản giảm trừ cho bản thân và người phụ thuộc

Căn cứ vào khoản 1 điều 9 thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:

“1. Giảm trừ gia cảnh

Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:

c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:

c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

...

c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

...

c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Như vậy, đối với những cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi khác nhau thì chỉ được giảm trừ cho bản thân tại 1 nơi. Nếu cá nhân muốn giảm trừ người phụ thuộc thì phải đăng ký qua công ty muốn tính giảm trừ.

Cách quyết toán thuế TNCN

Theo Công văn 801/TCT- TNCN ngày 02/3/2016 của Tổng cục thuế:
– Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền.
-Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2015 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
Như vậy: Nếu Cty bạn trả lương cho ai thì phải quyết toán thuế TNCN cho họ (Dù có hay không phát sinh khấu trừ thuế). Tức là quyết toán phần tiền lương, tiền công mà công ty bạn trả cho nhân viên đó.
– Không trả lương thì không phải quyết toán.
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai này thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.”

 

Ví dụ 1 : Năm 2015, Bà B có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty X. Đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác là 30 triệu đồng và đã khấu trừ thuế TNCN 10%.

Như vậy, thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm 2015 của Bà B nhỏ hơn 10 triệu đồng (30 triệu đồng / 12 tháng = 2,5 triệu đồng/tháng),

Nếu Bà B không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai trên thì Bà B ủy quyền quyết toán thuế năm 2015 cho Công ty X. Công ty X chỉ quyết toán thuế thay Bà B đối với phần thu nhập do Công ty X trả.

Nếu Bà B có nhu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai trên thì Bà B phải tự đi quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý Công ty X

“+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế mà phải tự đi quyết toán thuế TNCN.”

Ví dụ 2:

Năm 2015, Ông A có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty M và được giảm trừ gia cảnh tại đây,

Tháng 3/2015 ông B có thu nhập vãng lai tại Công ty N là 20 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%,

Tháng 10/2015 ông B có thu nhập vãng lai tại Công ty K là 1,5 triệu đồng chưa đến mức khấu trừ thuế.

Như vậy, trong năm 2015 Ông B có một Khoản thu nhập chưa khấu trừ thuế, nếu Ông B thuộc diện quyết toán thuế thì Ông B không ủy quyền quyết toán tại Công ty M, mà trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý đơn vị chi trả thu nhập mà Ông B đã đăng ký giảm trừ gia cảnh (Tức là cơ quan thuế quản lý Công ty M). Công ty N và K có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN để làm căn cứ thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế

 

>>> Hạn nộp thuế tncn

>>> Khấu trừ thuế tncn lao động dưới 3 tháng

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN