Tin mới

Lập bảng Cân đối số phát sinh trên Excel cực kỳ đơn giản
Là một kế toán bạn không thể bỏ qua việc làm Cân đối số phát sinh (CĐSPS) hàng tháng, hàng quý và năm.Với một số doanh...
Cách xử lý khi sử dụng hoá đơn trước khi lập thông báo phát hành hoá đơn.
Việc sử dụng hóa đơn trước khi lập thông báo phát hành hóa đơn hoặc không lập thông báo phát hành hóa đơn mà vẫn sử...
Những quy định người lao động cần biết để đảm bảo quyền lợi
Khi tham gia lao động thì người lao động được hưởng những quyền lợi, ưu đãi gì? Bạn là người lao động thì cũng nên nắm...
Hàng hóa tồn kho bị hư hỏng, hết hạn sử dụng thì xử lý như thế nào?
Hàng hóa sau một thời gian sản xuất mà không bán được có thể bị hỏng hoặc hết hạn sử dụng. Trong trường hợp này, kế...
Cách xác định thuế TNCN đối với khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì có còn chịu thuế thu nhập cá nhân nữa hay không? Cách xác định thuế...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Thông tin về thuế

Tóm tắt nội dung mới của Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về thuế

20/03/2015 02:51

Ngày 12/02/2015, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế. Nghị định 12/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định: 50/2010/NĐ-CP về thuế tài nguyên, 65/2013/NĐ-CP về thuế TNCN, 83/2013/NĐ-CP về Luật Quản lý thuế, 209/2013/NĐ-CP về thuế GTGT, 218/2013/NĐ-CP về thuế TNDN và 91/2014/NĐ-CP sửa đổi bổ sung các Nghị định về thuế.
Tóm tắt một số điểm sửa đổi, bổ sung (SĐBS) tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP như sau:

Tóm tắt nội dung mới của Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về thuế

 1. Về Thuế TNDN (SĐBS NĐ 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013; NĐ 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014):

- Thu nhập khác: Bỏ khoản Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam trước đây tính vào thu nhập khác. (bỏ Điểm n, Khoản 2, Điều 3)
- Thu nhập chịu thuế: Bổ sung thu nhập từ chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam vào thu nhập chịu thuế. (Khoản 3, Điều 3)
- Thu nhập miễn thuế: Miễn thuế đối với thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản; thu nhập từ nhiệm vụ Nhà nước giao; thu nhập của văn phòng thừa phát lại trong thời gian thực hiện thí điểm. Thu nhập từ chế biến phải đạt tỷ lệ nguyên vật liệu tối thiểu 30% trên chi phí. (Khoản 1, Điều 4)
- Các khoản chi được trừ: Bổ sung được trừ khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động. (Điểm a, Khoản 1, Điều 9); Lãi tiền vay trong trường hợp góp chưa đủ vốn không được trừ, có xét đến tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ. (Điểm e, Khoản 2, Điều 9); Bỏ quy định khống chế 15% về chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới... (Bỏ Điểm g, Khoản 2, Điều 9)
- SĐBS một số quy định về ưu đãi thuế (Bổ sung giám định tư pháp hưởng thuế suất 10%; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không miễn thuế được hưởng thuế suất 15%). (Điểm đ, e, g, Khoản 1, Điều 15; Điểm a, đ, Khoản 2, Điều 15; Điểm 5a, Điều 15; Điều 19)

2. Về Thuế TNCN (SĐBS NĐ 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013; NĐ 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014):
- Thu nhập từ kinh doanh: Không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống. (Khoản 1, Điều 3)
- Phụ cấp, trợ cấp được trừ: Bổ sung trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc. (Điểm b, Khoản 2, Điều 3)
- Thu nhập từ đầu tư vốn: Bổ sung không thu thuế đối với thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN của DNTN và của công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ. (Điểm c, Khoản 3, Điều 3)
- Thu nhập miễn thuế: Bổ sung miễn thuế đối với tiền lương, tiền công của thuyền viên và thu nhập của hoạt động phục vụ khai thác thủy sản xa bờ. (Khoản 15, 16, Điều 4)
- Thay đổi cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của hộ, cá nhân kinh doanh (tính theo tỷ lệ trên doanh thu). (Điều 6)
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán chỉ còn 1 cách tính thuế là 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần. (Khoản 2, Điều 17)
- Thay đổi quy định về chuyển quyền sử dụng đất thành chuyển nhượng BĐS (Điều 18) và chỉ quy định 1 cách tính thuế là 2% trên giá chuyển nhượng. (Điều 22)
 
3. Về Thuế GTGT (SĐBS NĐ 209/2014/NĐ-CP ngày 18/12/2013; NĐ 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014):
- Bổ sung: Phân bón, tàu đánh bắt cá xa bờ, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ SX NN không chịu thuế GTGT. Quy định chi tiết các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ NN thuộc diện không chịu thuế GTGT. (Điểm 1b, 1c, Khoản 1 Điều 3)
- Bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT đối với bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả khoản nợ vay có bảo đảm. (Điểm a, Khoản 2, Điều 3)
- Quy định về xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT. (Điểm a, Khoản 3, Điều 4)
- Bổ sung không áp dụng thuế suất 0% đối với thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu. (Điểm đ, Khoản 1, Điều 6)
- Bỏ phân bón và thức ăn gia súc, gia cầm ra khỏi đối tượng chịu thuế suất 5% (vì đã thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) (Điểm b, c, Khoản 2, Điều 6)
- Quy định về khấu trừ thuế GTGT đối với cơ sở SX khép kín sử dụng sản phẩm không chịu thuế GTGT để tiếp tục SX sản phẩm chịu thuế GTGT. (Điểm b, Khoản 1, Điều 9)
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ phục vụ cho sản xuất phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, trừ số thuế GTGT của HH, DV, TSCĐ mua vào phát sinh trước ngày 01/01/2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định. (Điểm i1, Khoản 1, Điều 9)
- Quy định sau khi thanh toán bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng ngày của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. (Điểm b, Khoản 2, Điều 9)
- Quy định việc cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế giá trị gia tăng dối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. (Khoản 2, Điều 10)
- Quy định trường hợp trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản của dự án đầu tư hoặc chuyển đổi mục đích sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư thì thực hiện kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính. (Khoản 5, Điều 10)

4. Về Thuế Tài Nguyên (SĐBS NĐ 50/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010):
- Bổ sung nước biển làm mát máy (Khoản 8, Điều 2) và yến sào thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến (Khoản 9, Điều 2) không chịu thuế tài nguyên.
- Giá tính thuế: Đối với tài nguyên xuất khẩu là trị giá hải quan không bao gồm thuế xuất khẩu (thay vì giá FOB trước đây) (Điểm c, Khoản 2, Điều 4); Tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra thì giá tính thuế tài nguyên khai thác được xác định căn cứ vào giá bán sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến và các chi phí có liên quan từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu bán ra. Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để áp dụng sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó. (Khoản 4, Điều 4)
- Giao Bộ Tài Chính: Hướng dẫn việc xác định giá tính thuế tài nguyên; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Hướng dẫn chi phí sản xuất, chế biến được trừ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định giá tính thuế tài nguyên khai thác quy định tại Khoản 4 Điều 4 và Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên để thực hiện thống nhất trên toàn quốc. (Khoản 5, Điều 4)
 
5. Về Luật quản lý thuế (SĐBS NĐ 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013; NĐ 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014):
- Giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có. (Khoản 4, Điều 9)
- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý chỉ còn Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý (không quy định nộp bảng kê hóa đơn bán ra, mua vào). (Điểm a, Khoản 2, Điều 11)
- Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt tháng chỉ còn Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt tháng (không quy định nộp bảng kê hóa đơn bán ra, mua vào). (Điểm a, Khoản 2, Điều 13)
- Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng là Tờ khai thuế tài nguyên tháng (không quy định nộp bảng kê hóa đơn bán ra). (Điểm a, Khoản 2, Điều 15)
- Hộ, cá nhân nộp thuế khoán phải kê khai nộp thuế GTGT, TNCN, TTĐB, tài nguyên, BVMT, phí BVMT nhưng nếu thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT, TNCN thì không phải nộp thuế GTGT, TNCN (các loại thuế khác vẫn phải nộp). (Khoản 2, Điều 23)
- Bổ sung điều 26a quy định về đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ; tỷ giá tính thuế hàng nhập khẩu. (Điều 26a)
- Bổ sung điều 28a xử lý việc chậm nộp thuế (bỏ mức 0,07%/ngày) (Điều 28a).
- SĐBS về gia hạn nộp thuế: NNT được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán. (đoạn 2, Điều 28a).
Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26/11/2014 có hiệu lực thi hành (ngày 01/01/2015). Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế quy định tại các Điều 7, 8 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010; Khoản 9 Điều 4 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/03/2009 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ. Bộ Tài Chính sẽ ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết\

Nguồn: Internet
  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN