Tin mới

Mẫu hợp đồng thuê tài sản trong doanh nghiệp- Kế toán Đức Minh
Nhiều Doanh nghiệp do điều kiện tài chính không cho phép nên thực hiện đi thuê tài sản bên ngoài về để thực hiện hoạt...
Các trường hợp “HỦY HÓA ĐƠN”? Hồ sơ “HỦY HÓA ĐƠN” bao gồm những gì?
Có những trường hợp nào mà kế toán phải“HỦY HÓA ĐƠN”? Hồ sơ “HỦY HÓA ĐƠN” bao gồm những gì?Thực hiện ra sao? Tất cả sẽ...
Phân biệt các loại thuế kế toán cần biết - Kế toán Đức Minh
Có những loại thuế nào? Bạn là kế toán mới vào nghề và chưa được tiếp xúc nhiều với các loại thuế nên còn nhiều bỡ ngỡ....
Những điều mà kế toán cần lưu ý cho kỳ khai thuế quý III năm 2017 – Kế toán Đức Minh
Tháng 10 là khoảng thời gian các kế toán doanh nghiệp trong giai đoạn gấp rút chuẩn bị cho kỳ khai thuế quý III. Để cho...
Mức lương của kế toán cao hay thấp?Nó phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kế toán luôn là một ngành hot và không bao giờ sợ bị thiếu việc làm bởi bất cứ một doanh nghiệp, công ty nào cũng cần...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Thông tin về thuế

Những điêm lưu ý về thuế thay đổi năm 2015

12/03/2015 10:41

Cập nhật những luật thuế mới nhất năm 2015 như: Các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về Thuế, quy định mức lương tối thiểu vùng, tỷ lệ trích các khoản BHYT, BHTN... có hiệu lực từ 1/1/2015. Kế Toán Đức Minh đưa ra 1 số điểm lưu ý về Thuế năm 2015 như sau:

Những điêm lưu ý về thuế thay đổi năm 2015

1. Theo Luật số 71/2014/QH1 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về Thuế:
 
Quản lý thuế: Bỏ quy định phạt chậm nộp thuế 0.07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp vượt quá 90 ngày và giữ nguyên mức phạt chậm nộp 0.05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
- Doanh nghiệp không phải nộp bảng kê mua vào, bán ra của tờ khai thuế GTGT
 
Thuế giá trị gia tăng: Chuyển mặt hàng phân bón; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp từ đối tượng chịu thuế suất 5% sang đối tượng không chịu thuế.
 
Thuế thu nhập cá nhân: Thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không thuộc thu nhập chịu thuế.
 
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Dỡ bỏ trần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh 15% cho doanh nghiệp.
 
2. Theo Nghị định Số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ, mức lương tối thiểu vùng năm 2015 như sau:

- Mức 3.100.000 đồng/tháng, thuộc vùng I.
- Mức 2.750.000 đồng/tháng, thuộc vùng II.
- Mức 2.400.000 đồng/tháng, thuộc vùng III.
- Mức 2.150.000 đồng/tháng, thuộc vùng IV.

Chú ý: Những người đã qua học nghề thì phải Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

Như vậy: Người lao động đã qua học nghề mức lương tối thiểu vùng phải là:
Vùng I   = 3.100.000 + (3.100.000 x 7%) = 3.317.000 đồng/tháng
Vùng II  = 2.750.000 + (2.750.000 x 7%) = 2.942.500 đồng/tháng
Vùng III = 2.400.000 + (2.400.000 x 7%) = 2.568.000 đồng/tháng
Vùng IV = 2.150.000 + (2.150.000 x 7%) = 2.300.500 đồng/tháng
 
3. Theo Nghị định 105/2014/NĐ-CP của Chính phủ, hướng dẫn một số nội dung của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT):

- Người lao động (NLĐ) trong thời gian nghỉ thai sản sẽ phải đóng BHYT theo mức 4,5% tiền lương tháng trước khi nghỉ (trước đây không phải đóng BHYT trong thời gian này).
- NLĐ nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng thì sẽ không phải đóng BHYT nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.
- NLĐ bị tạm giam, tạm giữ sẽ đóng BHYT bằng 50% mức đóng bình thường, nếu sau khi có kết luận là không vi phạm pháp luật thì phải truy đóng BHYT trên số tiền lương được truy lĩnh.
- Thời gian NLĐ làm thủ tục hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp vẫn được tính là thời gian tham gia BHYT.
- BHYT sẽ thanh toán 80% chi phí điều trị đối với tai nạn lao động.
 
4. Luật số 38/2013/QH13 – Luật việc làm và Bảo hiểm thất nghiệp:

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. (PHẢI tham gia BHTN).
- Khi ký hợp đồng lao động trong thời hạn 30 ngày là phải tham gia BHTN ( KHÔNG còn giới hạn phải đủ 10 người trở lên như trước.)
- NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Mức đóng BHTN: NLĐ đóng bằng 1% tiền lương tháng. Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những NLĐ đang tham gia BHTN;
- Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp: Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với hợp đồng thời vụ thì phải từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng). Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN,
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN