Tin mới

Chứng từ thanh toán công tác phí trong các doanh nghiệp
Chế độ đi công tác và công tác phí thường được áp dụng trong các cơ quan Nhà nước, song theo Viện Đào tạo Kế toán Đức...
Các sai phạm thường gặp trong chế độ kế toán và hình thức xử phạt
Trong quá trình thanh tra làm việc tại các doanh nghiệp thì ngoài việc kiểm tra các vấn đề liên quan đến thuế ra thì...
KẾ TOÁN BÁN HÀNG và những điều bạn không thể không biết
Để có thể phát triển và đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp cần phải có một chiến lược bán hàng thích hợp và đáp...
Những kinh nghiệm hữu ích dành cho sinh viên năm cuối trong kỳ thực tập
Là một sinh viên năm cuối, chắc hẳn bạn đang có rất nhiều băn khoăn, lo lắng đối với kỳ thực tập sắp tới như mình sẽ...
4 lý do nghỉ việc khó đỡ khi phỏng vấn - Kế toán Đức Minh
Bạn mới nghỉ việc và đang tìm kiếm công việc mới? Bạn bối rối không biết trả lời thế nào với những câu hỏi về lý do...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Thông tin về thuế

Kể từ 01/06/2014 Ba nhóm doanh nghiệp không được quyền tạo hóa đơn

07/08/2014 11:34

Theo quy định tại các văn bản quy định hướng dẫn trước đây về hóa đơn thì từ tháng 05/2014 trở về trước đối tượng thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế chỉ bao gồm 02 nhóm đối tượng: (a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); và (b) Hộ, cá nhân kinh doanh.

Kể từ 01/06/2014  Ba nhóm doanh nghiệp không được quyền tạo hóa đơn

Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 (TT39) hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014 và thay thế cho Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính. Theo đó một trong những nội dung mới quan trọng nhất của TT39 là việc bổ sung thêm 3 nhóm đối tượng thuộc diện bắt buộc phải mua hóa đơn của cơ quan thuế gồm:
1. Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
Cụ thể bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2a Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT (TT219) như sau:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 TT219;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 TT219;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 TT219.
 
Doanh nghiệp thuộc điểm này thuộc diện bắt buộc phải mua hóa đơn của cơ quan thuế vô thời hạn.
 
2. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế.
 
2.1 Tiêu chí xác định:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 TT39 thì doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:
a) Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác.
b) Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.
c) Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
d) Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán.
đ) Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp.
e) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.
g) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định.
h) Doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.
2.2 Thủ tục trình tự thực hiện:
Việc xác định doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế do cơ quan thuế các cấp thực hiện theo định kỳ hàng tháng với thủ tục trình tự như sau:
 
Trước ngày 5 hàng tháng, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm căn cứ các tiêu chí xác định tại Điểm 2.1 nêu trên để rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế. Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục thuế và doanh nghiệp thuộc quản lý của Cục thuế.
Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định kèm theo Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.
Sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn đặt in, tự in.
Sau 30 ngày, kể từ ngày Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng, thực hiện hủy hóa đơn hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế nêu trên.
Doanh nghiệp thuộc Điểm 2 này thuộc diện bắt buộc phải mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời hạn 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hoá đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hoá đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (Thông báo Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 TT39)./.
 
Lưu ý: Riêng đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế nêu tại điểm này thì ngoài việc chuyển sang mua hóa đơn có thời hạn của cơ quan thuế theo hướng dẫn trên thì còn có thể được lựa chọn sử dụng hóa đơn tự in đưới hình thức sau: Doanh nghiệp vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan thuế (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soát được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Doanh nghiệp bắt buộc phải mua hóa đơn cơ quan thuế vô thời hạn
3.1 Tiêu chí xác định:
Tiêu chí xác định đối với doanh nghiệp thuộc diện này được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 11 TT39. Cụ thể gồm 02 nhóm đối tượng sau:
(i) Là doanh nghiệp cố ý hoặc có chủ ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hoá đơn để trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế;
(ii) Doanh nghiệp được cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) thông báo cho cơ quan Thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở về việc có hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
3.2 Thủ tục trình tự thực hiện:
Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành. Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế.
 
Sau 30 ngày, kể từ ngày kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng, thực hiện hủy hóa đơn hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
 
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế nêu trên.
Doanh nghiệp thuộc Điểm 3 này cũng thuộc diện bắt buộc phải mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời hạn 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, cơ quan thuế sẽ căn cứ tình hình sử dụng hoá đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp để xem xét quyết định trong thời hạn 5 ngày làm việc và có văn bản thông báo cho doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hoá đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (Thông báo Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 TT39)./.
 
Liên hệ:
Học Viện Đào Tạo Kế Toán Đức Minh
 
 ĐT/Fax: 04.668.36.337 - 0972.711.886 – 0948.854.888
Nick hỗ trợ online: ketoanducminh01 - ketoanducminh

Nguồn : Internet
  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN