Tin mới

Chứng từ thanh toán công tác phí trong các doanh nghiệp
Chế độ đi công tác và công tác phí thường được áp dụng trong các cơ quan Nhà nước, song theo Viện Đào tạo Kế toán Đức...
Các sai phạm thường gặp trong chế độ kế toán và hình thức xử phạt
Trong quá trình thanh tra làm việc tại các doanh nghiệp thì ngoài việc kiểm tra các vấn đề liên quan đến thuế ra thì...
KẾ TOÁN BÁN HÀNG và những điều bạn không thể không biết
Để có thể phát triển và đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp cần phải có một chiến lược bán hàng thích hợp và đáp...
Những kinh nghiệm hữu ích dành cho sinh viên năm cuối trong kỳ thực tập
Là một sinh viên năm cuối, chắc hẳn bạn đang có rất nhiều băn khoăn, lo lắng đối với kỳ thực tập sắp tới như mình sẽ...
4 lý do nghỉ việc khó đỡ khi phỏng vấn - Kế toán Đức Minh
Bạn mới nghỉ việc và đang tìm kiếm công việc mới? Bạn bối rối không biết trả lời thế nào với những câu hỏi về lý do...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Thông tin về thuế

Giải Đáp Các Thắc Mắc Liên Quan Đến Thông Tư 156/2013/TT-BTC Về Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Quản Lý Thuế

07/08/2014 05:02

Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
Trong luật bao gồm 76 điều và 10 chương, quy định về việc kê khái thuế tính thuế, khấu trừ thuế, thanh tra thuế....

Giải Đáp Các Thắc Mắc Liên Quan Đến Thông Tư 156/2013/TT-BTC Về Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Quản Lý Thuế

Trường hợp DN Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt thì số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn nộp và thời gian gia hạn nộp thuế như thế nào?

 Căn cứ tiết d, khoản 2, Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính: Người nộp thuế không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt được gia hạn số tiền thuế còn nợ tính đến thời điểm đề nghị gia hạn do gặp khó khăn đặc biệt. Số tiền thuế được gia hạn tối đa không quá giá trị thiệt hại do nguyên nhân khó khăn đặc biệt đó gây ra. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 (một) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
 
Công ty không nộp được hồ sơ khai thuế đúng hạn. Vậy Công ty có được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế không? Thủ tục như thế nào, thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế bao lâu?
Căn cứ quy định  tại khoản 4 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính: Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Thời gian gia hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế tạm tính theo quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế. 
 
  Các trường hợp nào người nộp thuế được gia hạn nộp thuế?

 Căn cứ khoản 1, Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính thì người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong 04 (bốn) trường hợp sau:
1. Bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.                                                          
Thiệt hại vật chất là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hoá, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền.
Tai nạn bất ngờ là việc không may xảy ra đột ngột ngoài ý muốn của người nộp thuế, do tác nhân bên ngoài gây ra làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế, không phải do nguyên nhân từ hành vi vi phạm pháp luật.
2. Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
3. Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước.
4. Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác.
 
  Hồ sơ xin gia hạn nộp thuế trong trường hợp Doanh nghiệp Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác gồm những gì?

 Căn cứ Tiết c, khoản 3, Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính: Trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác hồ sơ gồm:
1. Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN  Thông tư 156 của Bộ Tài chính;
2. Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xác nhận khó khăn đặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, giải trình của người nộp thuế tại văn bản đề nghị gia hạn;
3.  Bản sao các văn bản về gia hạn, xoá nợ, miễn thuế, giảm thuế đối với người nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian 02 (hai) năm trước đó (nếu có);
4. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định.

  Hồ sơ xin gia hạn nộp thuế trong trường hợp Doanh nghiệp chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước gồm những gì?

 Căn cứ Tiết c, khoản 3, Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính: Trường hợp người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước hồ sơ xin gia hạn nộp thuế gồm:
 1. Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN Thông tư số 156 của Bộ Tài chính;
2. Hợp đồng kinh tế ký với chủ đầu tư; biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);
3. Văn bản xác nhận của chủ đầu tư về công trình, hạng mục công trình mà người nộp thuế đang thực hiện, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: số, ký hiệu, ngày ban hành văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc bố trí vốn từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, tên và chức danh của người ký văn bản; tổng giá trị công trình, giá trị khối lượng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, tổng số vốn chủ đầu tư đã thanh toán, số vốn chủ đầu tư chưa thanh toán cho người nộp thuế tính đến thời điểm người nộp thuế đề nghị gia hạn nộp thuế.

Hồ sơ xin gia hạn nộp thuế trong trường hợp Doanh nghiệp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh gồm những gì?

 Người nộp thuế phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh hồ sơ gồm:
1. Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN Thông tư 156 của Bộ Tài chính;
2. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với người nộp thuế;
3. Đề án di dời, kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế;
4. Tài liệu chứng minh người nộp thuế ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí di dời, thiệt hại do di dời, ngừng sản xuất kinh doanh gây ra (nếu có).
 
Hồ sơ xin gia hạn nộp thuế trong trường hợp Doanh nghiệp bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gồm những gì?

Căn cứ Tiết a, khoản 3, Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính: Để được gia hạn nộp thuế theo quy định, người nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Hồ sơ bao gồm:
1. Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN Thông tư số 156 của Bộ Tài chính;
2. Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập;
3. Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan, tổ chức sau: cơ quan công an; UBND cấp xã, phường; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tan nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn;
4. Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có);hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có). Đối với người nộp thuế là pháp nhân thì các tài liệu nêu trên phải là bản chính hoặc bản sao có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, đóng dấu của đơn vị.
(Tổng hợp từ Tổng cục thuế)
  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN