Tin mới

Giúp bản thân tìm kiếm công việc dễ dàng hơn với 4 câu hỏi sau
Tìm kiếm công việc mới giống như một công việc toàn thời gian. Để kiếm việc hiệu quả và tìm được công việc ưng ý, bạn...
Bạn phù hợp với công ty như thế nào?- Kế toán Đức Minh
Bạn sẽ phù hợp với công ty khởi nghiệp hay những tập đoàn lớn? Khi tìm việc ứng viên thường cân nhắc kỹ loại hình công...
5 Bước đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc năm 2016
Để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân đó cần tạo hồ sơ,...
Bạn cần biết những gì về BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ năm 2017
Từ ngày 01/04/2015 bảo hiểm xã hội được thực hiện tại một số doanh nghiệp tại một số tỉnh thành và kể từ đó đến năm...
DANH SÁCH ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN 2017
Bạn là sinh viên năm cuối thuộc khối ngành kế toán ? Bạn sắp thực tập và bạn muốn biết với kế toán thì các thầy cô sẽ...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Thông tin về thuế

Cho phép nộp chậm, nộp dần thuế

09/08/2014 11:06

Từ ngày 01/11/2013 , những đối tượng đang bị nợ thuế có thể nộp dần theo quy định tại Thông tư 128/2013/TT-BTC vừa được Bộ Tài chính ban hành ngày 10/9/2013

Cho phép nộp chậm, nộp dần thuế
Cụ thể, thời gian nộp dần tiền nợ thuế
tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu thời hạn cưỡng chế thuế. Người nộp thuế đăng ký và cam kết nộp dần tối đa không quá 3 tháng đối với số tiền nợ từ trên 500 triệu đến 1 tỉ đồng; thời gian nộp dần tiền thuế không quá 6 tháng đối với số nợ từ trên 1 tỉ đến 2 tỉ đồng và thời gian nộp dần không quá 12 tháng đối với số thuế nợ trên 2 tỉ đồng trở lên.
 
Theo Điều 39 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
 
Người nộp thuế thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, nhưng không có khả năng nộp đủ số thuế nợ trong một lần thì được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nếu có bảo lãnh của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về số tiền thuế nợ đề nghị nộp dần và cam kết tiến độ thực hiện nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
 
Tiền chậm nộp và nộp dần tiền thuế nợ khi không đủ khả năng nộp đủ một lần là những quy định hoàn toàn mới tại Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.
 
Cũng theo quy định tại thông tư này, mức tính số tiền chậm nộp được xác định là 0,05% mỗi ngày (hay gọi là lãi phạt) tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá 90 ngày; 0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn 90 ngày. Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ, người nộp thuế phải chịu tiền chậm nộp theo mức 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền chậm nộp trong thời gian được nộp dần tiền thuế nợ…
 
1. Tiền chậm nộp: lãi phạt 0,05% mỗi ngày
 
Điều 131 Thông tư số 128/2013/TT-BTC quy định 05 trường hợp người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp.
 
Cụ thể:
 
- Nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo, trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan hải quan và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền.
 
- Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn.
 
- Được nộp dần tiền thuế theo quy định tại Điều 132 Thông tư này.
 
- Trường hợp khai báo làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là đối tượng không chịu thuế, hàng hóa được miễn thuế, hàng hóa được áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan nhưng sau kiểm tra, xác định hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế, không được miễn thuế, không được ưu đãi về thuế.
 
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 11 Thông tư này.
 
Đối với cơ quan, tổ chức thu tiền thuế chậm chuyển tiền thuế đã thu vào Ngân sách Nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp kể từ thời điểm hết hạn chuyển tiền vào ngân sách nhà nước đến trước ngày số tiền thuế đó được chuyển vào ngân sách nhà nước.
 
Trường hợp hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp đủ tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước thì tổ chức bảo lãnh phải nộp tiền chậm nộp.
 
Mức tính số tiền chậm nộp được xác định là 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá 90 ngày; 0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn 90 ngày trong các trường hợp trên.
 
Trường hợp quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày đến hạn nộp thuế nhưng phát sinh trước thời điểm Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế thì số tiền chậm nộp được tính mức 0,05% đến ngày 30/6/2013. Từ ngày 01/7/2013 trở đi thì tiền chậm nộp thuế được tính mức 0,07%.
 
2. Nộp dần tiền thuế nợ
 
Các trường hợp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ thì được nộp dần tiền thuế nợ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.
 
Người nộp thuế đăng ký và cam kết nộp dần tiền thuế nợ theo mức sau:
 
- Tiền thuế nợ từ trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 3 tháng.
 
- Tiền thuế nợ trên 01 tỷ đồng đến 02 tỷ đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 6 tháng.
 
- Tiền thuế nợ trên 02 tỷ đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 12 tháng.
 
Trường hợp người nộp thuế không nộp đúng số tiền thuế và thời hạn nộp (theo tháng) đã cam kết thì không được tiếp tục nộp dần tiền thuế nợ, tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế.
 
Hồ sơ bao gồm:
 
- Văn bản đề nghị nộp dần tiền thuế của người nộp thuế gửi cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền, trong đó nêu rõ lý do không có khả năng nộp đủ thuế một lần, kèm theo bảng đăng ký nộp dần tiền thuế nợ: nộp 01 bản chính.
 
- Tờ khai hải quan của số tiền thuế còn nợ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ; thông báo của cơ quan hải quan về số tiền thuế nợ (nếu có): nộp 01 bản chụp.
 
- Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về số tiền thuế nợ nộp dần thực hiện (theo quy định tại Điều 21 Thông tư này): nộp 01 bản chính.
 
 
Theo Tạp chí thuế
 
 
 


  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN