Tin mới

Thế nào là tài sản cố định thuê tài chính? Cách hạch toán tài sản cố định thuê tài chính
Dựa theo việc phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu thuê ngoài thì được phân chia thành 2 loại là tài sản cố định...
Cách viết giấy uỷ nhiệm chi chuẩn xác nhất - Kế toán Đức Minh.
Uỷ nhiệm chi là gì? Khi nào cần dùng đến uỷ nhiệm chi và cách viết uỷ nhiệm chi như thế nào là đúng nhất? Bài viết sau...
Hướng dẫn nộp phí môn bài năm 2017 qua mạng – Kế toán Đức Minh
Giống như nhiều loại thuế khác, thay vì phải đến trực tiếp cơ quan thuế để nộp tiền thì phí môn bài 2017 cũng được ứng...
Dịch vụ vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% khi nào?- Kế toán Đức Minh
Là những ngành đặc thù riêng như dịch vụ vận tải quốc tế hay cung cấp dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải thì mức...
Doanh nghiệp có được được nộp lại báo cáo tài chính khi phát hiện sai sót không?
Trong quá trình làm và nộp Báo cáo tài chính không tránh khỏi việc làm sai. Và câu hỏi đặt ra ở đây là “Doanh nghiệp có...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức

Một Số Điều Lưu Ý Trong Kế Toán Mua Hàng Nhập Khẩu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

03/04/2014 03:07

Đối với doanh nghiệp kinh doanh Xuất Nhập Khẩu hàng hoá, việc mua hàng nhập khẩu cũng được tiến hành theo 2 phương thức: Nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác

Một Số Điều Lưu Ý Trong Kế Toán Mua Hàng Nhập Khẩu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

Trong khi thực hiện một trong hai phương thức trên, các doanh nghiệp nên lưu ý kiểm soát và kiểm tra đầy đủ tính hợp lệ, hợp lý và số lượng chứng từ.

Đối với phương pháp nhập khẩu trực tiếp thì các Chứng từ kế toán sẽ phải bao gồm
-          Bộ chứng từ thanh toán
+ Hợp đồng nhập khẩu hàng  hoá (Contract)
+ Hoá đơn thương mại ( Commercial Invoice)
+ Vận tải đơn (Bill of lading – B/L) hoặc (Bill of air – B/A)
+ Đơn bảo hiểm ( Isuarance policy)
+ Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality) do Vinacontrol cấp.
+ Bảng kê đóng gói bao bì (Packing List) 
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of Original)
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm
+ Hối phiếu
Hoặc các tài liệu khác kèm theo như: Biên bản quyết toán với tàu, Biên bản hư hỏng, tổn thất...
-          Các chứng từ khác:
+ Thông báo thuế của Hải quan
+ Biên lai thu thuế
+ Tờ khai hải quan
+ Phiếu nhập kho
Đối với Phương pháp hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác thì lưu ý quy trình và cũng như các chứng từ được sử dụng bao gồm theo trình tự sau:
Theo chế độ hiện hành, bên uỷ thác nhập khẩu giao quyền nhập khẩu hàng hoá cho bên nhận uỷ thác trên cơ sở hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá. Bên nhận uỷ thác nhập khẩu thực hiện dịch vụ nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, chịu trách nhiệm kê khai và nộp các loại thuế của hàng nhập khẩu, hợp đồng nhập khẩu hàng hoá ký với nước ngoài, Hoá đon thương mại do người bán ( nước ngoài) xuất, Tờ khai hải quan hành nhập khẩu và Biên lai thuế GTGT hàng nhập khẩu. Khi trả hàng nhập khẩu cho chủ hàng, bên nhận uỷ thác nhập khẩu phải lập hoá đơn GTGT (Ngoài hoá đơn GTGT đối với hoa hồng uỷ thác) trong đó ghi rõ tổng giá thanh toán phải thu ở bên uỷ thác, bao gồm giá mua (theo hoá đơn thương mại), số thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT của hàng nhập khẩu (theo thông báo thuế của cơ quan Hải quan). Hoá đơn này làm cơ sở tính thuế đầu vào của bên giao uỷ thác.
Trường hợp bên nhận uỷ thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hành nhập uỷ thác, bên nhận uỷ thác nhập khẩu phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, bên nhận uỷ thác mới lập hoá đơn GTGT giao cho bên uỷ thác.
 
Ngoài ra, đối với phương pháp nhập khẩu trực tiếp cũng nên lưu ý về nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tê trong các doanh nghiệp thương mại (theo chuẩn mực kế toán số 10)
-      - Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì một mặt phải theo dõi chi tiết theo từng nguyên tệ, mặt khác phải quy đổi ra tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh n ghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán. Cụ thể:
+ Đối với các tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí, hàng tồn kho, TSCĐ và bên Nợ của các tài khoản vốn bằng tiền ... thì phản ánh theo tỷ giá đích danh, tỷ giá bình quân, tỷ giá nhập trước – xuất trước, tỷ giá nhập sau – xuất trước)
+ Đối với bên có của các tài khoản nợ phải thu hoặc bên có của các tài khoản nợ phải trả được ghi theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá thực tế bình quân do liên ngân hàng Nhà Nước công bố.
+ Đối với bên Có của các tài khoản nợ phải thu hoặc bên Nợ của các tài khoản nợ phải trả được ghi theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán.
+ Cuối năm tài chính, số dư của các tài khoản phản ánh các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào thời điểm lập Bảng cân dối kế toán cuối năm tài chính, sử dụng tài khoản 413” Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.
Như vậy đối với nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp, tài khoản 413 chỉ được sử dụng để đánh giá lại số dư của tài khoản 331” Phải trả cho người bán” cuối năm tài chính, Trường hợp doanh nghiệp thương mại nhập khẩu hàng hoá chưa trả tiền.
-       - Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ đối với các doanh nghiệp thương mại được ghi nhận ngay vào doanh thu hoặc chi phí tài chính của doanh nghiệp; Còn khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính thì sau khi phản ánh trên tài khoản 413 cũng được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính của doanh nghiệp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN