Tin mới

Cách kiểm tra số liệu TK 131 và TK 331 trên Báo cáo tài chính.
Tài khoản 131 và tài khoản 331 là hai tài khoản phản ánh công nợ phải thu và phải trả trong doanh nghiệp. Vậy cách...
Phù phép với thanh quét định dạng trong Word 2003-2013
Thanh quét định dạng được ví giống chiếc chổi lau sàn, khi chúng ta phải chỉnh sửa rất nhiều nội dung và mất khá nhiều...
CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG NÔNG NGHIỆP
Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nông nghiệp cụ thể ra sao? Bài viết sau đây, kế...
Kế toán phân tích thông tin thích hợp và không thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn
Đối với các cấp quản trị, việc phân tích thông tin thích hợp và không thích hợp là cơ sở để đưa ra các quyết định ngắn...
Những điều cần biết khi thực hiện huỷ hoá đơn 2017
Nhiều người dễ nhầm tưởng giữa huỷ hoá đơn và xoá hoá đơn. Vậy như thế nào là huỷ hoá đơn và những vấn đề liên quan đến...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho sinh viên

Cách tính lương, phụ cấp đối với công chức Nhà nước

14/11/2016 03:52

Lương và các khoản phụ cấp luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động vì nó gắn liền với lợi ích của họ. Do vậy Nhà nước luôn không ngừng đổi mới và đưa ra những cách tính lương sao cho phù hợp nhất với những biến đổi để người lao động đảm bảo lợi ích của mình.

Cách tính lương, phụ cấp đối với công chức Nhà nước

 

1. Các đối tượng được tính lương

 

đối tượng tính lương

Các đối tượng được tính lương

- Các cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan, tổ chức thuộc Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Trung ương; ở các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

- Các công chức làm việc trong bộ máy lãnh đạo, quản lý và các viên chức được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định pháp luật quy định.

- Các cán bộ, công nhân viên chức được hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước biên soạn  và được các cấp  cơ quan có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

- Các cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tại Nghị định 29/2013/NĐ-CP.

- Các giáo viên mầm non, tiểu học được hưởng lương theo quy định tại Quyết định 60/2011/QĐ-TTg của Nhà nước

- Các cán bộ y tế  ở xã, phường, thị trấn được hưởng lương theo quy định  của Nhà nước tại Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 và Quyết định 131/TTg ngày 04/03/1995 của Thủ tướng Chính phủ.

2.Mức tính lương, tiền phụ cấp, mức tiền của hệ số chênh lệch như sau:

các mức tính lương

Các mức tính lương, tiền phụ cấp, mức tiền của hệ số chênh lệch

2.1. Mức tính lương

Mức lương = [1.150.000 đồng/1tháng] x [Hệ số lương được hưởng]

2.2. Đối với các khoản tiền phụ cấp

- Mức phụ cấp được tính theo mức lương cơ sở = [1.150.000 đồng/1tháng] x [Hệ số phụ cấp  được hưởng]

- Các khoản phụ cấp tính theo % mức lương được hưởng cộng với phụ cấp theo chức vụ lãnh đạo và phụ cấp chế độ thâm niên vượt khung (nếu có) = [Mức lương + Mức phụ cấp theo chức vụ lãnh đạo (nếu có) + Mức phụ cấp chế độ thâm niên vượt khung (nếu có)] X [Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định Nhà nước ban hành].

2.3.  Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu = [1.150.000 đồng/1tháng] x [Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có)]

2.4. Mức hoạt động chi phí

- Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hưởng hoạt động chi phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 75 Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 thì mức hoạt động phí theo công thức sau:

Mức hoạt động phí = [1.150.000 đồng/1tháng] x [Hệ số hoạt động phí theo quy định]

Tham khảo thêm tại tại Thông tư 08/2013/TT-BNV.

 

* BẢNG XẾP HỆ SỐ TÍNH LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH 204

 

 

BẢNG XẾP HỆ SỐ LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH 204

TT

Mã ngạch

Ngạch CC-VC

SNNB

Bậc

1

Bậc

2

Bậc

3

Bậc

4

Bậc

5

Bậc

6

Bậc

7

Bậc

8

Bậc

9

Bậc

10

Bậc

11

Bậc

12

Bậc

13

Bậc

14

Bậc

15

Bậc

16

 

 

 

CC-VC loại A3.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

01.001

Chuyên viên cao cấp

3

6.20

6.56

6.92

7.28

7.64

8.00

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

13.090

Nghiên cứu viên cao cấp

3

6.20

6.56

6.92

7.28

7.64

8.00

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

13.093

Kỹ sư cao cấp

3

6.20

6.56

6.92

7.28

7.64

8.00

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

15.109

Giáo sư-Giảng viên cao cấp

3

6.20

6.56

6.92

7.28

7.64

8.00

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CC-VC loại A2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

01.002

Chuyên viên chính

3

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

 

5

13.091

Nghiên cứu viên chính

3

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

 

6

13.094

Kỹ sư chính

3

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

 

7

15.110

Phó Giáo sư-Giảng viên chính

3

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CC-VC loại A2.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

06.030

Kế toán viên chính

3

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

VK 5%

VK 8%

VK 11%

 

 

 

 

 

 

9

15.112

Giáo viên trung học cao cấp

3

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

VK 5%

VK 8%

VK 11%

 

 

 

 

 

 

10

17.169

Thư viện viên chính

3

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

VK 5%

VK 8%

VK 11%

 

 

 

 

 

 

 

 

CC-VC loại A1

3

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

11

01.003

Chuyên viên

3

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

12

06.031

Kế toán viên

3

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

13

13.092

Nghiên cứu viên

3

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

14

13.095

Kỹ sư

3

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

15

15.111

Giảng viên

3

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

16

15.113

Giáo viên trung học

3

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

17

17.170

Thư viện viên

3

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

18

18.181

Huấn luyện viên

3

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

VK 5%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CC-VC loại Ao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ao

Ngach mới (Cao đẳng)

3

2.10

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

 

 

 

 

 

 

 

1

15c.207

GV trung học (CĐẳng)

3

2.10

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CC-VC loại B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

01.004

Cán sự

2

1.86

2.06

2.26

2.46

2.66

2.86

3.06

3.26

3.46

3.66

3.86

4.06

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

 

06.032

Kế toán viên trung cấp

2

1.86

2.06

2.26

2.46

2.66

2.86

3.06

3.26

3.46

3.66

3.86

4.06

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

 

13.096

Kỹ thuật viên

2

1.86

2.06

2.26

2.46

2.66

2.86

3.06

3.26

3.46

3.66

3.86

4.06

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

 

16.119

Y sĩ

2

1.86

2.06

2.26

2.46

2.66

2.86

3.06

3.26

3.46

3.66

3.86

4.06

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

 

17.171

Thư viện viên trung cấp

2

1.86

2.06

2.26

2.46

2.66

2.86

3.06

3.26

                 

 

15.115

Giáo viên mầm non

2

1.86

2.06

2.26

2.46

2.66

2.86

3.06

3.26

3.46

3.66

3.86

4.06

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

 

 

CC-VC loại C.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

06.035

Thủ quỹ cơ quan, đơn vị

2

1.50

1.68

1.86

2.04

2.22

2.40

2.58

2.76

2.94

3.12

3.30

3.48

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

 

 

CC-VC loại C.3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

06.033

Kế toán viên sơ cấp

2

1.35

1.53

1.71

1.89

2.07

2.25

2.43

2.61

2.79

2.97

3.15

3.33

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

 

 

NV thừa hành, phục vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

01.005

Kỹ thuật viên đánh máy

2

2.05

2.23

2.41

2.59

2.77

2.95

3.13

3.31

3.49

3.67

3.85

4.03

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

 

01.010

Lái xe cơ quan

2

2.05

2.23

2.41

2.59

2.77

2.95

3.13

3.31

3.49

3.67

3.85

4.03

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

 

01.007

Nhân viên kỹ thuật

2

1.65

1.83

2.01

2.19

2.37

2.55

2.73

2.91

3.09

3.27

3.45

3.63

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

 

01.006

Nhân viên đánh máy

2

1.50

1.68

1.86

2.04

2.22

2.40

2.58

2.76

2.94

3.12

3.30

3.48

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

 

01.011

Nhân viên bảo vệ

2

1.50

1.68

1.86

2.04

2.22

2.40

2.58

2.76

2.94

3.12

3.30

3.48

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

 

01.008

Nhân viên văn thư

2

1.35

1.53

1.71

1.89

2.07

2.25

2.43

2.61

2.79

2.97

3.15

3.33

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

 

01.009

Nhân viên phục vụ

2

1.00

1.18

1.36

1.54

1.72

1.90

2.08

2.26

2.44

2.62

2.80

2.98

VK 5%

VK 7%

VK 9%

VK 11%

 

Ghi chú:

 SNNB: Số năm để xét nâng bậc lương thường xưyên.

 


 

Trên là các đối tượng và cách tính các mức lương.

Để biết nhiều kiến thức về kế toán lương hơn mời bạn tham khảo các thông tin tại Kế toán Đức Minh

- Ngọc Anh -

 

>>> Tăng lương 2017

>>> Tiền lương làm thêm giờ, thêm ca

>>> Các cách phân loại tiền lương

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN