Tin mới

Lập bảng Cân đối số phát sinh trên Excel cực kỳ đơn giản
Là một kế toán bạn không thể bỏ qua việc làm Cân đối số phát sinh (CĐSPS) hàng tháng, hàng quý và năm.Với một số doanh...
Cách xử lý khi sử dụng hoá đơn trước khi lập thông báo phát hành hoá đơn.
Việc sử dụng hóa đơn trước khi lập thông báo phát hành hóa đơn hoặc không lập thông báo phát hành hóa đơn mà vẫn sử...
Những quy định người lao động cần biết để đảm bảo quyền lợi
Khi tham gia lao động thì người lao động được hưởng những quyền lợi, ưu đãi gì? Bạn là người lao động thì cũng nên nắm...
Hàng hóa tồn kho bị hư hỏng, hết hạn sử dụng thì xử lý như thế nào?
Hàng hóa sau một thời gian sản xuất mà không bán được có thể bị hỏng hoặc hết hạn sử dụng. Trong trường hợp này, kế...
Cách xác định thuế TNCN đối với khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì có còn chịu thuế thu nhập cá nhân nữa hay không? Cách xác định thuế...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Thông tin khác

Phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái

29/12/2016 03:50

Tiếp tục sê-ri về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái, bài viết này Kế toán Đức Minh sẽ đưa ra cho các bạn "Phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái"

Phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái

1. Hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

Bao gồm cả chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

a) Khi mua hàng hoá, dịch vụ, vật tư, Tài sản cố định thanh toán bằng ngoại tệ, ghi nhận như sau:

Nợ các Tài khoản 151, Tài khoản 152, Tài khoản 153, Tài khoản 156, Tài khoản 157, Tài khoản 211, Tài khoản 213, Tài khoản 217, Tài khoản 241, Tài khoản 623, Tài khoản 627, Tài khoản 641, Tài khoản 642 (Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ Tài khoản 635 - (lỗ tỷ tỷ giá hối đoái)

Có các Tài khoản 1112, Tài khoản 1122 (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).

Có Tài khoản 515 - (lãi tỷ giá hối đoái)

b) Khi mua hàng hoá, dịch vụ, vật tư, Tài sản cố định của nhà cung cấp nhưng chưa thanh toán tiềnhoặc nhận nợ nội bộ... bằng ngoại tệ, ghi nhận như sau:

Nợ các Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 152, Tài khoản 153, Tài khoản 156, Tài khoản 211, Tài khoản 627, Tài khoản 641, Tài khoản 642...(Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có các Tài khoản 331, Tài khoản 341, Tài khoản 336...

c) Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua hàng hoá, dịch vụ, vật tư, Tài sản cố định :

          - Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán, ghi nhận như sau:

Nợ Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán (Tỷ giá giao dịchthực tế tại ngày ứng trước)

Nợ Tài khoản 635 - (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các Tài khoản 1112, Tài khoản 1122 (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có Tài khoản 515 - (lãi tỷ giá hối đoái)

          - Khi nhận hàng hoá, dịch vụ, vật tư, Tài sản cố định từ người bán, kế toán phản ánh:

          + Đối với giá trị hàng hoá, dịch vụ, vật tư, Tài sản cố định tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, kế toán sẽ ghi nhận như sau:

Nợ các Tài khoản 151, Tài khoản 152, Tài khoản 153, Tài khoản 156, Tài khoản 157, Tài khoản 211, Tài khoản 213, Tài khoản 217, Tài khoản 241, Tài khoản 623, Tài khoản 627, Tài khoản 641, Tài khoản 642

Có Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán (Tỷ giá giao dịch thực tế ngày ứng trước)

          + Đối với giá trị hàng hoá, dịch vụ, vật tư, Tài sản cố định còn nợ chưa thanh toán tiền, kế toán ghi nhận như sau:

Nợ các Tài khoản 151, Tài khoản 152, Tài khoản 153, Tài khoản 156, Tài khoản 157, Tài khoản 211, Tài khoản 213, Tài khoản 217, Tài khoản 241, Tài khoản 623, Tài khoản 627, Tài khoản 641, Tài khoản 642

Có Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán (Tỷ giá giao dịch thực tế ngày giao dịch)

d) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi nhận như sau:

Nợ các Tài khoản 331, Tài khoản 336, Tài khoản 341,... (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ Tài khoản 635 - (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các Tài khoản 1112, 1122 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có Tài khoản 515 - (lãi tỷ giá hối đoái)

e) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, ghi nhận như sau:

Nợ các Tài khoản 1112, Tài khoản 1122, Tài khoản 131... (Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có các Tài khoản 511, Tài khoản 711

g) Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp hàng hoá, dịch vụ, vật tư, Tài sản cố định :

          - Kế toán phản ánh số tiền nhận như sau:

Nợ các Tài khoản 1112, Tài khoản 1122(Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)

Có Tài khoản 131

          - Khi chuyển giao hàng hoá, dịch vụ, vật tư, Tài sản cố định cho người mua, kế toán phản ánh theo nguyên tắc:

          + Đối với phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã nhận trước của người mua, ghi nhận như sau:

Nợ Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng (Tỷ giá giao dịch thực tế thời điểm nhận trước) 

Có các Tài khoản 511, Tài khoản 711

          + Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, kế toán ghi nhận như sau:

Nợ Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng (Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh)

Có các Tài khoản 511, Tài khoản 711  

h) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi nhận như sau:

Nợ các Tài khoản 1112, Tài khoản 1122 (Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ Tài khoản 635 - (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các Tài khoản 131, Tài khoản 136, Tài khoản 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có Tài khoản 515 - (lãi tỷ giá hối đoái)

i) Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ, ghi nhận như sau:

Nợ các Tài khoản 121, Tài khoản 128, Tài khoản 221, Tài khoản 222, Tài khoản 228 (Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ Tài khoản 635 - (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các Tài khoản 1112, Tài khoản 1122 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có Tài khoản 515 - (lãi tỷ giá hối đoái).

k) Các khoản ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ

          - Khi mang ngoại tệ đi ký cược, ký quỹ, ghi nhận như sau:

Nợ Tài khoản 244

Có các Tài khoản 1112, Tài khoản 1122 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

          - Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ , ghi nhận như sau:

Nợ các Tài khoản 1112, Tài khoản 1122 (Tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại)

Nợ Tài khoản 635 - (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có Tài khoản 244 - (tỷ giá ghi sổ)

          Có Tài khoản 515 - (lãi tỷ giá hối đoái)

 

hạch toán tỷ giá hối đoái

 

2. Hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

a) Khi lập báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo:

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi nhận như sau:

Nợ các Tài khoản 1112, Tài khoản 1122, Tài khoản 128,Tài khoản  228, Tài khoản 131, Tài khoản 136, Tài khoản 138, Tài khoản 331, Tài khoản 341,..

Có Tài khoản 4131–(lãi tỷ giá hối đoái)

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi nhận như sau:

Nợ Tài khoản 4131–(lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các Tài khoản 1112, Tài khoản 1122, Tài khoản 128, Tài khoản 228, Tài khoản 131, Tài khoản 136, Tài khoản 138, Tài khoản 331, Tài khoản 341,...

b) Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

Kế toán sẽ kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có của Tài khoản 4131 vào Tài khoản 635 (nếu lỗ tỷ giá hối đoái), hoặc vào Tài khoản 515 (nếu lãi tỷ giá hối đoái) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh, cụ thể như sau:

- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi nhận như sau:

Nợ Tài khoản 4131

          Có Tài khoản 515 - (nếu lãi tỷ giá hối đoái)

- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi nhận như sau:

Nợ Tài khoản 635 - (nếu tỷ giá hối đoái)

Có Tài khoản 4131

c) Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng:

Đơn vị áp dụng tất cả các quy định về tỷ giá và nguyên tắc kế toán như đối với các doanh nghiệp khác, ngoại trừ:

- Việc ghi nhận khoản lãi tỷ giá hối đoái khi phát sinh sẽ được phản ánh vào bên Có Tài khoản 4132.

- Việc ghi nhận khoản lỗ tỷ giá hối đoái khi phát sinh sẽ được phản ánh vào bên Nợ Tài khoản 4132.

Khi doanh nghiệp đi vào hoạt động, kế toán kết chuyển khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

d) Xử lý số chênh lệch tỷ giá còn lại trên Tài khoản 242 và Tài khoản 3387 :

- Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động đang được phản ánh trên Tài khoản 242 trước thời điểm có hiệu lực Thông tư này phải kết chuyển toàn bộ số lỗ chênh lệch tỷ giá vào Tài khoản 635 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi nhận như sau:

Nợ Tài khoản 635

Có Tài khoản 242

- Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động đang được phản ánh trên Tài khoản 3387 trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này phải kết chuyển toàn bộ số lãi chênh lệch tỷ giá vào Tài khoản 515 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi nhận như sau:

Nợ Tài khoản 3387

Có Tài khoản 515

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN