Tin mới

Cần phải đóng những loại thuế gì khi kinh doanh online?
Nộp thuế là trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp cũng như các cá nhân kinh doanh. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh...
Khi nhà tuyển dụng mãi im lặng khi thấy hồ sơ của bạn. Bạn nên làm gì?
Bạn có đang chán nản vì sau tất cả những nỗ lực nộp hồ sơ tìm việc cho nhà tuyển dụng, điều duy nhất bạn nhận được là...
Những quy định về hoàn thuế GTGT 2017
Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT và trong điều kiện như thế nào thì DN sẽ được hoàn lại? Bài viết sau đây của...
Những thắc mắc đơn giản nhất về BHXH mà nhiều người không biết.
Bảo hiểm xã hội là quyền lợi của mỗi người lao động mà bạn khi đã đi làm cần biết. Tiếp tục tập hợp những thắc mắc liên...
Cách xử lý khi hoá đơn viết sai ngày tháng theo quy định mới nhất năm 2017.
Với các trường hợp hoá đơn viết sai ngày tháng thì sẽ xử lý như thế nào và cách xử lý ra sao? Bài viết sau đây Kế toán...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiên thức, thủ thuật tin học văn phòng

Hướng dẫn chi tiết cách tính các chỉ tiêu trên bảng thanh toán tiền lương

20/02/2017 11:34

Có rất nhiều mẫu thanh toán lương cho nhân viên hiện hành, tùy vào mẫu bảng thanh toán tiền lương mà  công ty áp dụng mà kế toán tính toán các chỉ tiêu. Tuy nhiên, dù các mẫu có một số các chỉ tiêu khác nhau như thế nào thì mẫu nào cũng có những chỉ tiêu cơ bản và có cách tính như sau

Hướng dẫn chi tiết cách tính các chỉ tiêu trên bảng thanh toán tiền lương

 

1. Một số mẫu bảng thanh toán tiền lương hiện hành

- Mẫu bảng thanh toán tiền lương theo QĐ48

 

Mẫu bảng thanh toán tiền lương theo QĐ48

Mẫu bảng thanh toán tiền lương theo QĐ48

- Mẫu bảng thanh toán tiền lương theo TT133

 

Mẫu bảng thanh toán tiền lương theo TT133

Mẫu bảng thanh toán tiền lương theo TT133

- Mẫu bảng thanh toán tiền lương theo TT200

 

Mẫu bảng thanh toán tiền lương theo TT200

Mẫu bảng thanh toán tiền lương theo TT200

2. Cách tính các chỉ tiêu trên bảng thanh toán tiền lương

2.1. Hệ số lương và bậc lương

- Tùy vào hệ số lương và bậc lương của mỗi công nhân phụ thuộc vào năng lực, trình độ và số năm kinh nghiệm đi làm mỗi người

2.2. Lương sản phẩm

 

Lương sản phẩm

Lương sản phẩm

- Trả lương theo sản phẩm là hình thức tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lương gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm.

– Công thức tính lương:

Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm x Đơn giá sản phẩm

2.3. Lương thời gian

 

Lương thời gian

Lương thời gian

- Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc, có thể là theo tháng, theo ngày, theo giờ.

- Có 2 cách tính lương mà các doanh nghiệp thường áp dụng như sau:

  • Cách 1

Lương tháng = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có) / ngày công chuẩn của tháng x số ngày làm việc thực tế

– Lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi người lao động nghỉ không hưởng lương.

– Nghỉ bao nhiêu ngày thì họ bị trừ bấy nhiêu tiền vào lương và ngược lại tháng nào làm đi làm đủ ngày theo quy định thì hưởng đủ mức tiền lương.

– Ngày công chuẩn của tháng là ngày làm việc trong tháng, không bao gồm các ngày nghỉ ví dụ như công ty quy định được nghỉ chủ nhật

  • Cách 2

Lương tháng = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có) / 26 x ngày công thực tế làm việc

– Lương tháng không là con số cố định vì ngày công chuẩn hàng tháng khác nhau, vì có tháng 28, 30, 31 ngày => có tháng công chuẩn là 24 ngày, có tháng là 26 và cũng có tháng là 27 ngày.

– Khi nghỉ không hưởng lương người lao động cần cân nhắc nên nghỉ tháng nào để làm sao thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất, điều này có thể ảnh hưởng tới tình hình sản xuất cuả doanh nghiệp khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng có ngày công chuẩn lớn nhằm giảm thiểu tiền công bị trừ. (Con số 26 kia tưởng trừng như là cố định, nhưng thực tế lại làm lương của người lao động biến động)

Trong đó:

– Lương cơ bản là  mức lương được ghi trên hợp đồng lao động, mức lương này cũng được thể hiện trên thang bảng lương mà các kế toán viên xây dựng để nộp cho cơ quan bảo hiểm.

* Chú ý:

Khi xây dựng thanh bảng lương thì lương cơ bản phải căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng năm đang tính lương.

>>> Mức lương cơ sở là gì? Mức lương tối thiểu vùng năm  và sự thay đổi?

>>> Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng.

– Phần lớn các doanh nghiệp xây dựng mức lương cơ bản thấp với mục đính giảm thiểu chi phí đóng các khoản bảo hiểm cho doanh nghiệp

- Ngày công thực tế:  kế toán viên dựa vào bảng chấm công để nhập vào chỉ tiêu này.

Ví dụ: Tháng 06/2016 có 31 ngày: 4 ngày chủ nhật, 27 ngày đi làm, công ty trả lương cho nhân viên X là 5 Triệu đồng/ tháng, A đi làm đầy đủ (tức là 27 ngày)

– Theo cách  1:

Lương tháng = 5.000.000/27 X 27 = 5.000.000

– Theo cách 2:

Lương của A: 5.000.000/26 X 27 = 4.814.815 (DN quy định ngày công chuẩn là: 26 ngày)

4. Các khoản phụ cấp

 

Các khoản phụ cấp

Các khoản phụ cấp

– Tùy vào quy định áp dụng của mỗi công ty và hợp đồng lao động mà có những mức phụ cấp riêng nhưng theo quy định về cách tính lương của Bộ lao động  quy định:

+ Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vựt quá: 680.000/ tháng

+ Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000/năm.

+ Tiền phụ cấp xăng xe, điện thoại không vượt quá quy định của nhà nước.

+ Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.

>>> Quy định về các khoản phụ cấp, trợ cấp

>>> Những khoản phụ cấp, trợ cấp nào không được tính thuế TNCN

5. Tiền lương làm thêm giờ, tăng ca, ngày lễ

– Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm theo quy định hiện hành theo các mức như:

+ Vào ngày thường.

+ Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng.

+ Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng.

>>> Hướng dẫn tính tiền lương làm thêm giờ, tăng ca 

>>> Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ

6. Tổng lương

– Tổng lương: = Lương thực tế + Phụ cấp.

7. Các khoản giảm trừ

 

Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ

a. Các khoản trích theo lương (Doanh nghiệp đóng)

– BHXH = Lương cơ bản X 18%

– BHYT = Lương cơ bản X 3%

– BHTN = Lương cơ bản X 1%

– Kinh phí công đoàn = Lương cơ bản X 2%

b. Các khoản trích theo lương (Trừ trực tiếp vào lương của người lao động)

– BHXH = Lương cơ bản X 8%

– BHYT = Lương cơ bản X 1,5%

– BHTN = Lương cơ bản X 1%

c. Các khoản giảm trừ người phụ thuộc

– Mức giảm trừ cho 1 người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng

(Phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)

>>> Mẫu Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo thông tư mới nhất

9. Thu nhập tính thuế, thuế TNCN

 

Thu nhập tính thuế, thuế TNCN

Thu nhập tính thuế, thuế TNCN

– Những lao động có ký hợp đồng trên 3 tháng thì tính theo biểu lũy tiến từng phần.

– Những lao động thời vụ, thử việc, ký hợp đồng dưới 3 tháng thì khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả lương cho

>>> Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2016

>>> CÁCH TÍNH THUẾ TNCN CHO ĐỐI TƯỢNG LÀM VIỆC Ở NHIỀU CÔNG TY

>>> Cách tính thuế TNCN trên excel

10. Thực lĩnh

 

Thực lĩnh

Thực lĩnh

Thực lĩnh = Tổng lương – các khoản trích trừ vào lương – Thuế TNCN (nếu có)

* Lưu ý:

- Khi thanh toán tiền lương cho nhân viên phải yêu cầu họ ký vào bảng thanh toán tiền lương, như vậy thì chi phí này mới là hợp lý hợp lệ.

- Ngọc Anh -

>>> Cách tính lương, phụ cấp đối với công chức Nhà nước

>>> Tiền lương tháng 13 có tính thuế TNCN và có được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN?

>>> Các cách phận loại tiền lương và quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

>>> Những quy định mới bạn cần biết về BẢO HIỂM XÃ HỘI và TIỀN LƯƠNG

 

Thông tin thêm về các khóa học tại Kế toán Đức Minh mời các bạn tham khảo:

>>> Trung tâm đào tạo kế toán tại hà nội

>>> Lớp kế toán ngắn hạn

>>> Kế toán misa

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN